VN212268Enacted

Decree No. 08/2022/ND-CP detailing the Law on Environmental Protection (consolidated 2026; its EPR recycling provisions now sit in Decree 110/2026) — incl. single-use plastics roadmap

Jurisdiction:
Vietnam
Type:
EPR · Disposal Ban · Incentives
Last action:
Jan 10, 2022
Plastic PackagingPaper PackagingElectronicsBatteriesOther
Next steps for producers

Review this measure’s obligations and confirm whether they reach your products

Applies toProducers, manufacturers, brand owners, and importers placing covered products on the Vietnamese market (organizations and individuals engaged in production, business, and service activities on the territory of Vietnam)

Obligations under this law
  • ·Comply with EPR recycling obligations for packaging and products as detailed in the Law on Environmental Protection and implementing decrees
  • ·Make financial contributions to the Vietnam Environment Protection Fund if not self-organizing recycling
  • ·Comply with roadmap for phasing out single-use plastic products and non-biodegradable plastic packaging

No designated program action is recorded for this measure yet — treat the above as the general obligation and verify against the source text.

Decree 08/2022/ND-CP establishes EPR recycling rates, producer financial contributions to environmental protection fund, and single-use plastic phase-out roadmap; amended by Decree 110/2026/ND-CP detailing producer/importer recycling and waste-management responsibilities — core EPR implementation with disposal restrictions and financial mechanisms, enacted and in force.
Covered Products
  • ·Single-use plastic products (trays, food containers, bowls, chopsticks, cups, glasses, knives, spoons, forks, straws, other plastic utensils)
  • ·Non-biodegradable plastic packaging (PE, PP, PS, PVC, PET-based)
  • ·Products containing intentionally added microplastics (toothpaste, laundry detergent, soap, cosmetics, shampoo, shower gel, face wash, other exfoliating products)
Producer Obligations
  • ·Comply with EPR recycling obligations for packaging and products as detailed in the Law on Environmental Protection and implementing decrees
  • ·Make financial contributions to the Vietnam Environment Protection Fund if not self-organizing recycling
  • ·Comply with roadmap for phasing out single-use plastic products and non-biodegradable plastic packaging
  • ·Cease use of intentionally added microplastics in covered personal care and cleaning products according to applicable roadmap
  • ·Meet mandatory recycling rates for covered products and packaging as specified in Appendices to the Decree
Key Deadlines
Jan 10, 2022compliance: Decree No. 08/2022/ND-CP enters into force
Jan 6, 2025compliance: Amendments under Decree No. 05/2025/ND-CP enter into force
Jan 29, 2026compliance: Amendments under Decree No. 48/2026/ND-CP enter into force
May 25, 2026compliance: Decree No. 110/2026/ND-CP on recycling obligations and waste treatment responsibilities of producers and importers enters into force
Producer Definition
Producers, manufacturers, brand owners, and importers placing covered products on the Vietnamese market (organizations and individuals engaged in production, business, and service activities on the territory of Vietnam)
Fee Structure
Eco Modulated: Producers and importers who do not self-organize recycling must make financial contributions to the Vietnam Environment Protection Fund; contribution rates are set per product/packaging type and quantity placed on the market, with rates specified in Appendices to the Decree
Enforcement
Ministry of Agriculture and Environment (formerly Ministry of Natural Resources and Environment); provincial People's Committees: Not specified in the extracted text of this Decree
Preemption Notes
This is a national-level decree implementing the Law on Environmental Protection; provincial authorities implement but cannot set lower standards
Compliance Dimensions
Bans & RestrictionsSingle-use plastic products (trays, food containers, bowls, chopsticks, cups, glasses, knives, spoons, forks, straws, other plastic utensils designed for single use) (Sales Ban); Non-biodegradable plastic packaging (PE, PP, PS, PVC, PET-based packaging) (Material Restriction); Intentionally added microplastics (solid plastic particles <5mm, synthetic or semi-synthetic polymer, intentionally added to toothpaste, laundry detergent, soap, cosmetics, shampoo, shower gel, face wash, exfoliating products) (Material Restriction)

“Sản phẩm nhựa sử dụng một lần là các sản phẩm (trừ sản phẩm gắn kèm không thể thay thế) bao gồm khay, hộp chứa đựng thực phẩm, bát, đũa, ly, cốc, dao, thìa, dĩa, ống hút, dụng cụ ăn uống khác có thành phần nhựa được thiết kế và đưa ra thị trường với chủ đích để sử dụng một lần trước khi thải bỏ ra môi trường. Bao bì nhựa khó phân hủy sinh học là bao bì có thành phần chính là polyme có nguồn gốc từ dầu mỏ như nhựa Polyme Etylen (PE), Polypropylen (PP), Polyme Styren (PS), Polyme Vinyl Clorua (PVC), Polyethylene Terephthalate (PET) và thường khó phân hủy, lâu phân hủy trong môi trường thải bỏ (môi trường nước, môi trường đất hoặc tại bãi chôn lấp chất thải rắn). Vi nhựa trong sản phẩm, hàng hóa là các hạt nhựa rắn, không tan trong nước có đường kính nhỏ hơn 05 mm với thành phần chính là polyme tổng hợp hoặc bán tổng hợp, được phối trộn có chủ đích trong các sản phẩm, hàng hóa bao gồm: kem đánh răng, bột giặt, xà phòng, mỹ phẩm, dầu gội đầu, sữa tắm, sữa rửa mặt và các sản phẩm tẩy da khác.”

PRO StructureIndividual · Vietnam Environment Protection Fund (Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam)

“Nghị định này quy định chi tiết khoản 4 Điều 9; khoản 5 Điều 13; khoản 4 Điều 14; khoản 4 Điều 15; khoản 3 Điều 20; khoản 4 Điều 21; khoản 4 Điều 23; khoản 2 Điều 24; khoản 3 Điều 25; khoản 7 Điều 28; khoản 2 Điều 31; khoản 7 Điều 33; khoản 4 Điều 35; khoản 7 Điều 37; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 41; khoản 6 Điều 44; khoản 5 Điều 46; khoản 8 Điều 49; khoản 6 Điều 51; khoản 1 và khoản 4 Điều 52; khoản 4 Điều 53; khoản 5 Điều 54; khoản 5 Điều 55; khoản 7 Điều 56; khoản 3 Điều 59; khoản 5 Điều 61; khoản 1 Điều 63; khoản 7 Điều 65; khoản 7 Điều 67; điểm d khoản 2 Điều 69; khoản 2 Điều 70; khoản 3 Điều 71; khoản 8 Điều 72; khoản 7 Điều 73; khoản 4 Điều 78; khoản 3 và khoản 4 Điều 79; khoản 3 Điều 80; khoản 3 Điều 84; khoản 1 Điều 86; khoản 1 Điều 105; khoản 4 Điều 110; khoản 7 Điều 111; khoản 7 Điều 112; khoản 4 Điều 114; khoản 3 Điều 115; điểm a khoản 2 Điều 116; khoản 7 Điều 121; khoản 4 Điều 131; khoản 4 Điều 132; khoản 4 Điều 135; khoản 5 Điều 137; khoản 5 Điều 138; khoản 2 Điều 140; khoản 5 Điều 141; khoản 4 Điều 142; khoản 3 Điều 143; khoản 5 Điều 144; khoản 4 Điều 145; khoản 2 Điều 146; khoản 7 Điều 148; khoản 5 Điều 149; khoản 5 Điều 150; khoản 3 Điều 151; khoản 4 Điều 158; khoản 6 Điều 160; khoản 4 Điều 167; khoản 6 Điều 171 Luật Bảo vệ môi trường”

Tracking dates like these across a whole portfolio of jurisdictions is what Upcoming Deadlines does.

Full bill text

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NGHỊ ĐỊNH
Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường

Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày
10 tháng 01 năm 2022, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
2. Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025,
có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
3. Nghị định số 110/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường về trách
nhiệm tái chế sản xuất, bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản xuất,
nhập khẩu, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 5 năm 2026.
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều bởi Luật số 11/2022/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số
18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số
146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 03/2022/QH15, Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 143/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

2
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường1.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.2 Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết khoản 4 Điều 9; khoản 5 Điều 13; khoản
4 Điều 14; khoản 4 Điều 15; khoản 3 Điều 20; khoản 4 Điều 21; khoản 4 Điều

1 1. Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Thanh tra ngày 14 tháng 11 năm 2022;
Căn cứ Luật Phòng thủ dân sự ngày 20 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;”.
2. Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ -CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị đ ịnh số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025
có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số
11/2022/QH15, Luật số 16/2023/QH15 , Luật số 18/2023/QH15 , Luật số 47/2024/QH15, Luật số
54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15, Luật số
57/2024/QH15 và Luật số 143/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
3. Nghị định số 110/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Bảo vệ môi trường về trách nhiệm tái chế sản xuất, bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản
xuất, nhập khẩu có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật
số 11/2022/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật
số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 03/2022/QH15, Luật
số 57/2024/QH15 và Luật số 143/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;”.
2 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm
2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP ngày 10 tháng 01 năm
2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.

3
23; khoản 2 Điều 24; khoản 3 Điều 25; khoản 7 Điều 28; khoản 2 Điều 31; khoản
7 Điều 33; khoản 4 Điều 35; khoản 7 Điều 37; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4
Điều 41; khoản 6 Điều 44; khoản 5 Điều 46; khoản 8 Điều 49; khoản 6 Điều 51;
khoản 1 và khoản 4 Điều 52; khoản 4 Điều 53; khoản 5 Điều 54; khoản 5 Điều
55; khoản 7 Điều 56; khoản 3 Điều 59; khoản 5 Điều 61; khoản 1 Điều 63; khoản
7 Điều 65; khoản 7 Điều 67; điểm d khoản 2 Điều 69; khoản 2 Điều 70; khoản 3
Điều 71; khoản 8 Điều 72; khoản 7 Điều 73; khoản 4 Điều 78; khoản 3 và khoản
4 Điều 79; khoản 3 Điều 80; khoản 3 Điều 84; khoản 1 Điều 86; khoản 1 Điều
105; khoản 4 Điều 110; khoản 7 Điều 111; khoản 7 Điều 112; khoản 4 Điều 114;
khoản 3 Điều 115; điểm a khoản 2 Điều 116; khoản 7 Điều 121; khoản 4 Điều 131;
khoản 4 Điều 132; khoản 4 Điều 135; khoản 5 Điều 137; khoản 5 Điều 138; khoản 2
Điều 140; khoản 5 Điều 141; khoản 4 Điều 142; khoản 3 Điều 143; khoản 5 Điều 144;
khoản 4 Điều 145; khoản 2 Điều 146; khoản 7 Điều 148; khoản 5 Điều 149; khoản 5
Điều 150; khoản 3 Điều 151; khoản 4 Điều 158; khoản 6 Điều 160; khoản 4 Điều 167;
khoản 6 Điều 171 Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ
gia đình và cá nhân có hoạt động liên quan đến các nội dung quy định tại Điều
1 Nghị định này trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao
gồm đất liền, hải đảo, vùng biển, lòng đất và vùng trời.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hệ thống thu gom, thoát nước mưa của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ gồm mạng lưới thu gom, thoát nước (đường ống, hố ga, cống, kênh, mương,
hồ điều hòa), các trạm bơm thoát nước mưa và các công trình phụ trợ khác nhằm
mục đích thu gom, chuyển tải, tiêu thoát nước mưa, chống ngập úng.
2. Hệ thống thu gom, xử lý, thoát nước thải của cơ sở sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ gồm mạng lưới thu gom nước thải (đường ống, hố ga, cống),
các trạm bơm nước thải, các công trình xử lý nước thải và các công trình phụ
trợ khác nhằm mục đích thu gom, xử lý nước thải và thoát nước thải sau xử lý
vào môi trường tiếp nhận.
3. Công trình, thiết bị xử lý chất thải tại chỗ là các công trình, thiết bị
được sản xuất, lắp ráp sẵn hoặc được xây dựng tại chỗ để xử lý nước thải, khí
thải của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy mô hộ gia đình; công viên,
khu vui chơi, giải trí, kh u kinh doanh, dịch vụ tập trung, chợ, nhà ga, bến xe,
bến tàu, bến cảng, bến phà và khu vực công cộng khác; hộ gia đình, cá nhân có
phát sinh nước thải, khí thải phải xử lý theo quy định của pháp luật về bảo
vệ môi trường.

4
4.3 Nước trao đổi nhiệt là nước phục vụ mục đích giải nhiệt (nước làm
mát) hoặc gia nhiệt cho thiết bị, máy móc trong quá trình sản xuất, không tiếp
xúc trực tiếp với nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, hóa chất sử dụng trong các
công đoạn sản xuất.
5. Tự xử lý chất thải là hoạt động xử lý chất thải do chủ nguồn thải thực
hiện trong khuôn viên cơ sở phát sinh chất thải bằng các hạng mục, dây chuyền
sản xuất hoặc công trình bảo vệ môi trường đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường.
6. Tái sử dụng chất thải là việc sử dụng lại chất thải một cách trực tiếp
hoặc sử dụng sau khi đã sơ chế. Sơ chế chất thải là việc sử dụng các biện pháp
kỹ thuật cơ - lý đơn thuần nhằm thay đổi tính chất vật lý như kích thước, độ
ẩm, nhiệt độ để tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân loại, lưu giữ, vận chuyển,
tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, xử lý nhằm phối trộn hoặc tách riêng các thành
phần của chất thải cho phù hợp với các quy trình quản lý khác nhau.
7. Tái chế chất thải là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật
để thu lại các thành phần có giá trị từ chất thải.
8. Xử lý chất thải là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật
(khác với sơ chế) để làm giảm, loại bỏ, cô lập, cách ly, thiêu đốt, tiêu hủy, chôn
lấp chất thải và các yếu tố có hại trong chất thải.
9. Nước thải là nước đã bị thay đổi đặc điểm, tính chất được thải ra từ
hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.
10. Chất thải rắn thông thường là chất thải rắn không thuộc danh mục
chất thải nguy hại và không thuộc danh mục chất thải công nghiệp phải kiểm
soát có yếu tố nguy hại vượt ngưỡng chất thải nguy hại.
11. Chất thải rắn sinh hoạt (còn gọi là rác thải sinh hoạt) là chất thải rắn
phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của con người.
12. Chất thải công nghiệp là chất thải phát sinh từ hoạt động sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ, trong đó bao gồm chất thải nguy hại, chất thải công nghiệp
phải kiểm soát và chất thải rắn công nghiệp thông thường.
13. Vi nhựa trong sản phẩm, hàng hóa là c ác hạt nhựa rắn, không tan
trong nước có đường kính nhỏ hơn 05 mm với thành phần chính là polyme tổng
hợp hoặc bán tổng hợp, được phối trộn có chủ đích trong các sản phẩm, h àng
hóa bao gồm: kem đánh r ăng, bột giặt, xà phòng, mỹ phẩm, dầu gội đầu, sữa
tắm, sữa rửa mặt và các sản phẩm tẩy da khác.
14. Sản phẩm nhựa sử dụng một lần là các sản phẩm (trừ sản phẩm gắn
kèm không thể thay thế) bao gồm khay, hộp chứa đựng thực phẩm, bát, đũa, ly,

3 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ -CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiế t một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.

5
cốc, dao, thìa, dĩa, ống hút, dụng cụ ăn uống khác c ó thành phần nhựa được
thiết kế và đưa ra thị trường với chủ đích để sử dụng một lần trước khi thải bỏ
ra môi trường.
15. Bao bì nhựa khó phân hủy sinh học là bao bì có thành phần chính là
polyme có nguồn gốc từ dầu mỏ như nhựa Polyme Etylen (PE), Polypropylen
(PP), Polyme Styren (PS), Polyme Vinyl Clorua (PVC), Polyethylene
Terephthalate (PET) và thường khó phân hủy, lâu phân hủy trong môi trường
thải bỏ (môi trường nước, môi trường đất hoặc tại bãi chôn lấp chất thải rắn).
16. Khu bảo tồn thiên nhiên bao gồm vườn quốc gia, khu dự trữ thiên
nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh và khu bảo vệ cảnh quan được xác lập theo
quy định của pháp luật về đa dạng sinh học, lâm nghiệp và thủy sản.
17. Hàng hoá môi trường là công nghệ, thiết bị, sản phẩm được sử dụng
để bảo vệ môi trường.
18. Hệ thống thông tin môi trường là một hệ thống đồng bộ theo một
kiến trúc tổng thể bao gồm con người, m áy móc thiết bị, kỹ thuật, d ữ liệu và
các chương trình làm nhiệm vụ thu nhận, xử lý, lưu trữ và phân phối thông tin
về môi trường cho người sử dụng trong một môi trường nhất định.
19. Hạn ngạch xả nước thải là tải lượng của từng thông số ô nhiễm có
thể tiếp tục xả vào môi trường nước.
20. Nguồn ô nhiễm điểm là nguồn thải trực tiếp chất ô nhiễm vào môi
trường phải được xử lý và có tính chất đơn lẻ, có vị trí xác định.
21. Nguồn ô nhiễm diện là nguồn thải chất ô nhiễm vào môi trường, có
tính chất phân tán, không có vị trí xác định.
22. Cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải là cơ sở có hoạt động xử lý
chất thải (bao gồm cả hoạt động tái chế, đồng xử lý chất thải) cho các hộ gia
đình, cá nhân, cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp.
23.4 Nước thải phải xử lý là nước thải nếu không xử lý thì không đáp ứng
quy chuẩn kỹ thuật môi trường, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật, quy
định để tái sử dụng khi đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường hoặc quy định
của chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ tập trung, cụm công nghiệp, hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu đô
thị, khu dân cư tập trung.
24.5 Nguồn phát sinh nước thải là hệ thống, công trình, máy móc, thiết

4 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ -CP ngày 06
tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 06 tháng 01 năm 2025.
5 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ -CP ngày 06
tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP ngày 10

6
bị, công đoạn hoặc hoạt động có phát sinh nước thải. Nguồn phát sinh nước
thải có thể bao gồm nhiều hệ thống, công trình, máy móc, thiết bị, công đoạn
hoặc hoạt động có phát sinh nước thải cùng tính chất và cùng khu vực.
25.6 Dòng nước thải là nước thải sau xử lý hoặc phải được kiểm soát
trước khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải tại một vị trí xả thải xác định.
26.7 Nguồn tiếp nhận nước thải (còn gọi là nguồn nước tiếp nhận) là các
dạng tích tụ nước tự nhiên, nhân tạo có mục đích sử dụng xác định do cơ quan
nhà nước có thẩm quyền quy định. Các dạng tích tụ nước tự nhiên bao gồm
sông, suối, kênh, mương, rạch, hồ, ao, đầm, phá và các dạng tích tụ nước khác
được hình thành tự nhiên. Các dạng tích tụ nước nhân tạo, bao gồm: Hồ chứa
thủy điện, thủy lợi, sông, kênh, mương, rạch, hồ, ao, đầm và các dạng tích tụ
nước khác do con người tạo ra.
Trường hợp nguồn nước tại vị trí xả nước thải chưa được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền xác định mục đích sử dụng thì nguồn tiếp nhận nước thải
là nguồn nước liên thông gần nhất đã được xác định mục đích sử dụng.
27.8 Bụi, khí thải phải xử lý là bụi, khí thải nếu không xử lý thì không
đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
28.9 Nguồn phát sinh bụi, khí thải (sau đây gọi chung là nguồn phát sinh
khí thải) là hệ thống, công trình, máy móc, thiết bị, công đoạn hoặc hoạt động
có phát sinh bụi, khí thải và có vị trí xác định. Trường hợp nhiều hệ thống, công
trình, máy móc, thiết bị tại cùng một khu vực có phát sinh bụi, khí thải có cùng
tính chất và được thu gom, xử lý chung tại một hệ thống xử lý khí thải thì được
coi là một nguồn khí thải.
29.10 Dòng khí thải là khí thải sau khi xử lý được xả vào môi trường

tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 06 tháng 01 năm 2025.
6 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ -CP ngày 06
tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 06 tháng 01 năm 2025.
7 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ -CP ngày 06
tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 06 tháng 01 năm 2025.
8 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ -CP ngày 06
tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 06 tháng 01 năm 2025.
9 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ -CP ngày 06
tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 06 tháng 01 năm 2025.
10 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ -CP ngày 06
tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 06 tháng 01 năm 2025.

7
không khí thông qua ống khói, ống thải.
30.11 Hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ là hoạt động của tổ chức,
cá nhân thực hiện để sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, không bao gồm hoạt động
dịch vụ hành chính công khi xem xét cấp giấy phép môi trường.
31.12 Dự án có sử dụng đất, đất có mặt nước là dự án được giao đất, cho
thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc dự án được triển khai trên
đất, đất có mặt nước theo quy định của pháp luật có liên quan.
32.13 Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả
thẩm định là:
a) Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền
ra quyết định phê duyệt kết quả thẩm định, trừ trường hợp được quy định tại
điểm b khoản này;
b) Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được chỉnh sửa, bổ sung
theo nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường được nêu trong quyết định phê
duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định
tại khoản 1 Điều 37 Luật Bảo vệ môi trường.

Chương II
BẢO VỆ CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG
VÀ DI SẢN THIÊN NHIÊN

Mục 1
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NƯỚC

Điều 4. Nội dung kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt
Nội dung chính của kế hoạch quản lý chất lượng nước mặt được quy định
tại khoản 2 Điều 9 Luật Bảo vệ môi trường. Một số nội dung được quy định chi
tiết như sau:
1. Về đánh giá chất lượng môi trường nước mặt; xác định vùng bảo hộ

11 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ -CP ngày 06
tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 06 tháng 01 năm 2025.
12 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ -CP ngày 06
tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 06 tháng 01 năm 2025.
13 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ -CP ngày 06
tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 06 tháng 01 năm 2025.

8
vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt, hành lang bảo vệ nguồn nước mặt; xác định
khu vực sinh thủy:
a) Hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường nước mặt đối với sông,
hồ giai đoạn tối thiểu 03 năm gần nhất;
b) Tổng hợp hiện trạng các vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh
hoạt, hành lang bảo vệ nguồn nước mặt, nguồn sinh thủy đã được xác định theo
quy định của pháp luật về tài nguyên nước.
2. Về loại và tổng lượng chất ô nhiễm thải vào môi trường nước mặt:
a) Kết quả tổng hợp, đánh giá tổng tải lượng của từng chất ô nhiễm được
lựa chọn để đánh giá khả năng chịu tải đối với môi trường nước mặt từ các
nguồn ô nhiễm điểm, nguồn ô nhiễm diện đã được điều tra, đánh giá theo quy
định tại điểm b khoản 2 Điều 9 Luật Bảo vệ môi trường;
b) Dự báo tình hình phát sinh tải lượng ô nhiễm từ các nguồn ô nhiễm
điểm, nguồn ô nhiễm diện trong thời kỳ của kế hoạch.
3. Về đánh giá khả năng chịu tải, phân vùng xả thải, hạn ngạch xả nước thải:
a) Tổng hợp kết quả đánh giá khả năng chịu tải của môi trường nước mặt
trên cơ sở các kết quả đã có trong vòng tối đa 03 năm gần nhất và kết quả điều tra,
đánh giá bổ sung; xác định lộ trình đánh giá khả năng chịu tải của môi trường
nước mặt trong giai đoạn thực hiện kế hoạch quản lý chất lượng môi trường
nước mặt;
b) Phân vùng xả thải theo mục đích bảo vệ và cải thiện chất lượng môi
trường nước mặt trên cơ sở kết quả đánh giá khả năng chịu tải của môi trường
nước mặt và phân vùng môi trường (nếu có);
c) Xác định hạn ngạch xả nước thải đối với từng đoạn sông, hồ trên cơ
sở kết quả đánh giá khả năng chịu tải của môi trường nước mặt và việc phân
vùng xả thải.
4. Dự báo xu hướng diễn biến chất lượng môi trường nước mặt trên cơ
sở các nội dung sau:
a) Dự báo tình hình phát sinh tải lượng ô nhiễm từ các nguồn ô nhiễm
điểm, ô nhiễm diện trong giai đoạn 05 năm tiếp theo;
b) Kết quả thực hiện các nội dung quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
5. Về các mục tiêu, chỉ tiêu của kế hoạch:
a) Mục tiêu, chỉ tiêu về chất lượng nước mặt cần đạt được cho giai đoạn
05 năm đối với từng đoạn sông, hồ căn cứ nhu cầu thực tiễn về phát triển kinh
tế - xã hội, bảo vệ môi trường; mục tiêu chất lượng nước của sông, hồ nội tỉnh
phải phù hợp với mục tiêu chất lượng nước của sông, hồ liên tỉnh;

9
b) Mục tiêu và lộ trình giảm xả thải vào các đoạn sông, hồ không còn
khả năng chịu tải nhằm mục tiêu cải thiện chất lượng nước, cụ thể: tổng tải
lượng ô nhiễm cần giảm đối với từng thông số ô nhiễm mà môi trường nước
mặt không còn khả năng chịu tải; phân bổ tải lượng cần giảm theo nhóm nguồn
ô nhiễm và lộ trình thực hiện.
6. Về biện pháp phòng ngừa và giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước mặt;
giải pháp hợp tác, chia sẻ thông tin và quản lý ô nhiễm nước mặt xuyên biên giới:
a) Các biện pháp quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Bảo vệ môi trường
đối với đoạn sông, hồ không còn khả năng chịu tải;
b) Các biện pháp, giải pháp bảo vệ các vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy
nước sinh hoạt, hành lang bảo vệ nguồn nước mặt, nguồn sinh thủy theo quy
định của pháp luật về tài nguyên nước;
c)14 Các biện pháp, giải pháp về cơ chế, chính sách để thực hiện lộ trình
quy định tại khoản 5 Điều này;
d) Các biện pháp, giải pháp kiểm soát các nguồn xả thải vào môi trường
nước mặt;
đ) Thiết lập hệ thống quan trắc, cảnh báo diễn biến chất lượng môi trường
nước mặt, bao gồm cả chất lượng môi trường nước mặt xuyên biên giới, phù
hợp với quy hoạch tổng thể quan trắc môi trường quốc gia và nội dung quan
trắc môi trường trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh;
e) Các biện pháp, giải pháp hợp tác, chia sẻ thông tin về chất lượng môi
trường nước mặt xuyên biên giới;
g) Các biện pháp, giải pháp khác.
7. Về giải pháp bảo vệ, cải thiện chất lượng môi trường nước mặt:
a) Các giải pháp về khoa học, công nghệ xử lý, cải thiện chất lượng môi
trường nước mặt;
b) Các giải pháp về cơ chế, chính sách;
c) Các giải pháp về tổ chức, huy động sự tham gia của cơ quan, tổ chức,
cộng đồng;
d) Các giải pháp công trình, phi công trình khác.
8. Tổ chức thực hiện:
a) Phân công trách nhiệm đối với cơ quan chủ trì và các cơ quan phối
hợp thực hiện kế hoạch;

14 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ -CP ngày 06
tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 06 tháng 01 năm 2025.

10
b) Cơ chế giám sát, báo cáo, đôn đốc thực hiện;
c) Danh mục các dự án, nhiệm vụ ưu tiên để thực hiện các mục tiêu của
kế hoạch;
d) Cơ chế phân bổ nguồn lực thực hiện.
Điều 5. Trình t ự, thủ tục ban hành k ế hoạch quản lý chất lượng môi
trường nước mặt
1. Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt đối với các sông,
hồ liên tỉnh có vai trò quan trọng với phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi
trường được ban hành đối với từng sông, hồ liên tỉnh theo quy định sau:
a) Bộ Nông nghiệp và Môi trường15 chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan
ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan lập, phê duyệt, triển khai đề
án điều tra, đánh giá, xây dựng dự thảo kế hoạch quản lý chất lượng môi trường
nước mặt đối với từng sông, hồ liên tỉnh;
b) Bộ Nông nghiệp và Môi trường16 gửi dự thảo kế hoạch quản lý chất
lượng môi trường nước mặt đối với từng sông, hồ liên tỉnh đến Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh và các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan để lấy ý kiến bằng văn
bản; nghiên cứu, tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý, hoàn thiện dự thảo kế
hoạch, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, ban hành. Hồ sơ trình Thủ tướng
Chính phủ bao gồm: tờ trình; dự thảo kế hoạch; dự thảo quyết định ban hành
kế hoạch; báo cáo giải trình, tiếp thu các ý kiến góp ý; văn bản góp ý của các
cơ quan có liên quan;
c) Căn cứ yêu cầu quản lý nhà nước và đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường17 xem xét, quyết định việc giao nhiệm vụ
xây dựng kế hoạch quản lý chất lượng nước mặt đối với từng sông, hồ liên tỉnh
cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các địa phương, cơ quan có
liên quan thực hiện.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được giao nhiệm vụ chủ trì thực hiện trách

15 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm e khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
16 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm e khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
17 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm e khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.

11
nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường18 trong việc xây dựng, lấy ý kiến và
hoàn thiện dự thảo kế hoạch theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này; gửi
hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản này đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường19
để xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành.
2. Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt đối với sông, hồ
nội tỉnh có vai trò quan trọng với phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường
được xây dựng chung cho toàn bộ sông, hồ nội tỉnh hoặc riêng cho từng sông,
hồ nội tỉnh và theo quy định sau:
a) Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh chủ trì, phối hợp
với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã20 có liên quan lập, phê duyệt
và thực hiện đề án điều tra, đánh giá, xây dựng dự thảo kế hoạch quản lý chất
lượng môi trường nước mặt sông, hồ nội tỉnh;
b) Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh gửi dự thảo kế
hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt sông, hồ nội tỉnh đến các Ủy
ban nhân dân cấp xã21, các sở, ban, ngành liên quan và cơ quan chuyên môn về
bảo vệ môi trường cấp tỉnh của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giáp
ranh để lấy ý kiến bằng văn bản; nghiên cứu, tiếp thu, giải trình các ý kiến góp
ý, hoàn thiện dự thảo kế hoạch, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban
hành. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bao gồm: tờ trình; dự thảo kế hoạch;
dự thảo quyết định ban hành kế hoạch; báo cáo giải trình, tiếp thu các ý kiến
góp ý; văn bản góp ý của các cơ quan có liên quan.
3. Việc xác định sông, hồ có vai trò quan trọng với phát triển kinh tế - xã
hội, bảo vệ môi trường được căn cứ vào hiện trạng chất lượng môi trường nước
mặt, hiện trạng nguồn thải, nhu cầu sử dụng nguồn nước cho các mục đích phát
triển kinh tế - xã hội, mục tiêu bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường nước
mặt và các yêu cầu quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường khác.

18 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm e khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
19 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm e khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
20 Cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” theo quy định
tại điểm a khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày
06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
21 Cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” theo quy định
tại điểm a khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày
06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.

12
4. Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt đối với các sông,
hồ liên tỉnh phải phù hợp với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia. Trường
hợp quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia chưa được ban hành, kế hoạch quản
lý chất lượng môi trường nước mặt đối với các sông, hồ liên tỉnh phải phù hợp
với yêu cầu quản lý nhà nước và phải được rà soát, cập nhật phù hợp với quy
hoạch bảo vệ môi trường quốc gia khi được ban hành.
5. Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt đối với các sông,
hồ nội tỉnh phải phù hợp với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, nội dung
bảo vệ môi trường trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh. Trường hợp quy
hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, nội dung bảo vệ môi trường trong quy hoạch
vùng, quy hoạch tỉnh chưa được ban hành, kế hoạch quản lý chất lượng môi
trường nước mặt đối với các sông, hồ nội tỉnh phải phù hợp với yêu cầu quản
lý nhà nước và phải được rà soát, cập nhật phù hợp với quy hoạch bảo v ệ môi
trường quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh khi được ban hành.
6. Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt quy định tại khoản 1
và khoản 2 Điều này phải được xây dựng phù hợp với kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội 05 năm. Trước ngày 30 tháng 6 năm thứ tư của kế hoạch đầu tư công
trung hạn giai đoạn trước, cơ quan phê duyệt kế hoạch chỉ đạo tổ chức tổng kết,
đánh giá việc thực hiện kế hoạch kỳ trước, xây dựng, phê duyệt kế hoạch cho
giai đoạn tiếp theo để làm cơ sở đề xuất kế hoạch đầu tư công trung hạn.

Mục 2
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ
Điều 6. Nội dung kế hoạch quốc gia về quản lý chất lượng môi trường
không khí
Nội dung chính của kế hoạch quốc gia về quản lý chất lượng môi trường
không khí được quy định tại khoản 3 Điều 13 Luật Bảo vệ môi trường. Một số
nội dung được quy định chi tiết như sau:
1. Về đánh giá công tác quản lý, kiểm soát ô nhiễm không khí cấp quốc
gia; nhận định các nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường không khí:
a) Hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường không khí quốc gia trong
giai đoạn tối thiểu 03 năm gần nhất; tổng lượng phát thải gây ô nhiễm môi
trường không khí và phân bố phát thải theo không gian từ các nguồn ô nhiễm
điểm, nguồn ô nhiễm di động, nguồn ô nhiễm diện; ảnh hưởng của ô nhiễm môi
trường không khí tới sức khỏe cộng đồng;
b) Kết quả thực hiện các chương trình quan trắc chất lượng môi trường
không khí, các trạm quan trắc tự động, liên tục chất lượng môi trường không
khí và khí thải công nghiệp; việc sử dụng số liệu quan trắc phục vụ công tác
đánh giá diễn biến và quản lý chất lượng môi trường không khí trong giai đoạn
tối thiểu 03 năm gần nhất;

13
c) Hiện trạng công tác quản lý chất lượng môi trường không khí cấp quốc
gia giai đoạn tối thiểu 03 năm gần nhất; các vấn đề bất cập, tồn tại trong công
tác quản lý chất lượng môi trường không khí;
d) Nhận định các nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường không khí.
2. Mục tiêu quản lý chất lượng môi trường không khí:
a) Mục tiêu tổng thể: tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý chất lượng
môi trường không khí phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ
môi trường theo kỳ kế hoạch;
b) Mục tiêu cụ thể: định lượng các chỉ tiêu nhằm giảm thiểu tổng lượng
khí thải phát sinh từ các nguồn thải chính; cải thiện chất lượng môi trường
không khí.
3. Nhiệm vụ và giải pháp quản lý chất lượng môi trường không khí:
a) Về cơ chế, chính sách;
b) Về khoa học, công nghệ nhằm cải thiện chất lượng môi trường không khí;
c) Về quản lý, kiểm soát chất lượng môi trường không khí.
4. Chương trình, dự án ưu tiên để thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp quy
định tại khoản 3 Điều này.
5. Quy chế phối hợp, biện pháp quản lý chất lượng môi trường không khí
liên vùng, liên tỉnh phải thể hiện đầy đủ các nội dung, biện pháp phối hợp xử
lý, quản lý chất lượng môi trường không khí; trách nhiệm của các cơ quan, tổ
chức có liên quan trong công tác quản lý chất lượng môi trường không khí liên
vùng, liên tỉnh, thu thập và báo cáo, công bố thông tin trong trường hợp chất
lượng môi trường không khí bị ô nhiễm.
6. Tổ chức thực hiện kế hoạch quốc gia về quản lý chất lượng môi trường
không khí, bao gồm:
a) Phân công trách nhiệm của cơ quan chủ trì và các cơ quan phối hợp
trong việc thực hiện kế hoạch;
b) Cơ chế giám sát, báo cáo, đôn đốc thực hiện;
c) Danh mục các chương trình, dự án ưu tiên để thực hiện các nhiệm vụ,
giải pháp của kế hoạch;
d) Cơ chế phân bổ nguồn lực thực hiện.
Điều 7. Trình tự, thủ tục ban hành kế hoạch quốc gia về quản lý chất
lượng môi trường không khí
1. Kế hoạch quốc gia về quản lý chất lượng môi trường không khí được
ban hành theo quy định sau:

14
a) Bộ Nông nghiệp và Môi trường22 chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan
ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan tổ chức lập, phê duyệt, triển
khai đề án điều tra, đánh giá, xây dựng dự thảo kế hoạch quốc gia về quản lý
chất lượng môi trường không khí;
b) Bộ Nông nghiệp và Môi trường 23 gửi dự thảo kế hoạch quốc gia về
quản lý chất lượng môi trường không khí đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các
bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan để lấy ý kiến góp ý bằng văn bản; nghiên
cứu, tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý, hoàn thiện dự thảo kế hoạch, trình Thủ
tướng Chính phủ xem xét, ban hành. Hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ bao
gồm: tờ trình, dự thảo kế hoạch, dự thảo quyết định ban hành kế hoạch; báo cáo
tổng hợp, giải trình tiếp thu dự thảo kế hoạch; văn bản góp ý của các cơ quan
có liên quan.
2. Kế hoạch quốc gia về quản lý chất lượng môi trường không khí phải
phù hợp với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia. Trường hợp quy hoạch bảo
vệ môi trường quốc gia chưa được ban hành, kế hoạch quốc gia về quản lý chất
lượng môi trường không khí phải phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước về bảo
vệ môi trường và phải được rà soát, cập nhật phù hợp với quy hoạch bảo vệ
môi trường quốc gia khi được ban hành.
3. Kế hoạch quốc gia về quản lý chất lượng môi trường không khí được
xây dựng phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm. Trước ngày
30 tháng 6 năm thứ tư của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước, cơ
quan phê duyệt kế hoạch chỉ đạo t ổ chức tổng kết, đánh giá việc thực hiện kế
hoạch kỳ trước, xây dựng, phê duyệt kế hoạch cho giai đoạn tiếp theo để làm
cơ sở đề xuất kế hoạch đầu tư công trung hạn.
Điều 8. Nội dung kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí
cấp tỉnh
Nội dung chính của kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí
cấp tỉnh được quy định tại khoản 4 Điều 13 Luật Bảo vệ môi trường. Một số
nội dung được quy định chi tiết như sau:
1. Về đánh giá chất lượng môi trường không khí ở địa phương: hiện trạng
chất lượng môi trường không khí khu vực đô thị, nông thôn và các khu vực khác.
2. Về đánh giá công tác quản lý chất lượng môi trường không khí; quan

22 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm e khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
23 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm e khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.

15
trắc môi trường không khí; xác định và đánh giá các nguồn phát thải khí thải
chính; kiểm kê phát thải; mô hình hóa chất lượng môi trường không khí; thực
trạng và hiệu quả của các giải pháp quản lý chất lượng không khí đang thực
hiện; hiện trạng các chương trình, hệ thống quan trắc; tổng hợp, xác định, đánh
giá các nguồn phát thải chính (nguồn ô nhiễm điểm, nguồn ô nhiễm di động,
nguồn ô nhiễm diện); thực hiện kiểm kê các nguồn phát thải chính và mô hình
hóa chất lượng môi trường không khí.
3. Phân tích, nhận định nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí:
nguyên nhân khách quan từ các yếu tố khí tượng, thời tiết, khí hậu theo mùa,
các vấn đề ô nhiễm liên tỉnh, xuyên biên giới (nếu có); nguyên nhân chủ quan
từ hoạt động phát triển kinh tế - xã hội làm phát sinh các nguồn khí thải gây ô
nhiễm không khí (nguồn ô nhiễm điểm, nguồn ô nhiễm di động, nguồn ô
nhiễm diện).
4. Về đánh giá ảnh hưởng của ô nhiễm không khí đến sức khỏe cộng
đồng: thông tin, số liệu về số ca bệnh do ảnh hưởng của ô nhiễm không khí
(nếu có); kết quả đánh giá ảnh hưởng của ô nhiễm không khí tới sức khỏe người
dân tại địa phương.
5. Mục tiêu và phạm vi quản lý chất lượng môi trường không khí: hiện
trạng và diễn biến chất lượng môi trường không khí, hiện trạng công tác quản
lý chất lượng môi trường không khí ở địa phương.
6. Nhiệm vụ và giải pháp quản lý chất lượng môi trường không khí:
a) Về cơ chế, chính sách;
b) Về khoa học, công nghệ nhằm cải thiện chất lượng môi trường không khí;
c) Về quản lý, kiểm soát chất lượng môi trường không khí.
7. Tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí
cấp tỉnh, bao gồm:
a) Phân công trách nhiệm của cơ quan chủ trì và các cơ quan phối hợp
trong việc thực hiện kế hoạch;
b) Cơ chế giám sát, báo cáo, đôn đốc thực hiện;
c) Cơ chế phân bổ nguồn lực thực hiện.
8. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xây dựng kế hoạch quản lý chất
lượng môi trường không khí cấp tỉnh theo hướng dẫn kỹ thuật của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường24.

24 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm e khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.

16
Điều 9. Trình t ự, thủ tục ban hành k ế hoạch quản lý chất lượng môi
trường không khí cấp tỉnh
1. Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh được ban
hành theo quy định sau:
a) Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh chủ trì, phối hợp
với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã25 có liên quan lập, phê duyệt
và thực hiện đề án điều tra, đánh giá, xây dựng dự thảo kế hoạch quản lý chất
lượng môi trường không khí cấp tỉnh;
b) Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh gửi dự thảo kế
hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh đến các sở, ban, ngành,
Ủy ban nhân dân cấp xã26 có liên quan và cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi
trường cấp tỉnh của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giáp ranh trong
trường hợp cần thiết để lấy ý kiến góp ý bằng văn bản; nghiên cứu, tiếp thu,
giải trình các ý kiến góp ý, hoàn thiện dự thảo kế hoạch, trình Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh xem xét, ban hành.
Hồ sơ trình ban hành kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí
cấp tỉnh bao gồm: tờ trình; dự thảo kế hoạch; dự thảo quyết định ban hành kế
hoạch; báo cáo tổng hợp, giải trình tiếp thu hoàn thiện dự thảo kế hoạch; văn
bản góp ý của các cơ quan có liên quan.
2. Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh phải phù
hợp với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, nội dung bảo vệ môi trường
trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh. Trường hợp quy hoạch bảo vệ môi
trường quốc gia, nội dung bảo vệ môi trường trong quy hoạch vùng, quy hoạch
tỉnh chưa được ban hành, kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí
cấp tỉnh phải phù hợp yêu cầu quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường và phải
được rà soát, cập nhật phù hợp với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy
hoạch vùng, quy hoạch tỉnh khi được ban hành.
3. Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh được xây
dựng phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm. Trước ngày 30
tháng 6 năm thứ tư của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước, cơ quan
phê duyệt kế hoạch chỉ đạo tổ chức tổng kết, đánh giá việc thực hiện kế hoạch
kỳ trước, xây dựng, phê duyệt kế hoạch cho giai đoạn tiếp theo để làm cơ sở đề
xuất kế hoạch đầu tư công trung hạn.

25 Cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” theo quy định
tại điểm a khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày
06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
26 Cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” theo quy định
tại điểm a khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày
06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.

17
Điều 10. Thực hiện biện pháp khẩn cấp trong trường hợp chất lượng
môi trường không khí bị ô nhiễm nghiêm trọng
1. Trường hợp chất lượng môi trường không khí bị ô nhiễm nghiêm trọng
do sự cố môi trường, việc ứng phó sự cố môi trường được thực hiện theo quy
định tại Mục 1 Chương X Luật Bảo vệ môi trường.
2. Trường hợp chất lượng môi trường không khí bị ô nhiễm nghiêm trọng
không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm quyền theo quy
định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 14 Luật Bảo vệ môi trường chỉ đạo thực hiện
các biện pháp khẩn cấp sau:
a) Hạn chế, tạm dừng hoặc điều chỉnh thời gian hoạt động của cơ sở sản
xuất có lưu lượng xả bụi, khí thải lưu lượng lớn ra môi trường và thuộc loại
hình sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường;
b) Hạn chế, phân luồng hoạt động của các phương tiện giao thông vận
tải đường bộ;
c) Tạm dừng hoặc điều chỉnh thời gian làm việc của các cơ quan, tổ chức,
trường học;
d) Tạm dừng hoạt động tập trung đông người ở ngoài trời.
3. Trường hợp chất lượng môi trường không khí bị ô nhiễm nghiêm trọng
trên phạm vi liên vùng, liên tỉnh, xuyên biên giới theo quy định tại điểm a khoản 5
Điều này, Bộ Nông nghiệp và Môi trường27 báo cáo Thủ tướng Chính phủ để
chỉ đạo thực hiện các biện pháp khẩn cấp quy định tại khoản 2 Điều này. Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các biện pháp khẩn
cấp trên địa bàn quản lý theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.
4. Trường hợp chất lượng môi trường không khí bị ô nhiễm nghiêm trọng
trên phạm vi nội tỉnh theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều này, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện biện pháp quy định tại khoản 2 Điều này.
5. Môi trường không khí bị ô nhiễm nghiêm trọng được xác định như sau:
a) Môi trường không khí bị ô nhiễm nghiêm trọng cấp liên vùng, liên
tỉnh khi chỉ số chất lượng không khí Việt Nam (VN_AQI) ngày có giá trị từ
301 trở lên theo kết quả quan trắc của các trạm quan trắc môi trường quốc gia,
địa phương trên địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giáp ranh
trở lên trong thời gian 03 ngày liên tục;
b) Môi trường không khí bị ô nhiễm nghiêm trọng cấp tỉnh khi chỉ số
chất lượng không khí Việt Nam (VN_AQI) ngày có giá trị từ 301 trở lên theo

27 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm e khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.

18
kết quả quan trắc của các trạm quan trắc môi trường quốc gia, địa phương trên
địa bàn trong thời gian 03 ngày liên tục.

Mục 3
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT
Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia
đình, cá nhân trong bảo vệ môi trường đất
1. Việc triển khai dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
tập trung, cụm công nghiệp, hoạt động sản xuất nông nghiệp, sử dụng đất làm
nghĩa trang, nghĩa địa, sử dụng đất sông, ngòi, kênh, rạch, su ối và mặt nước
chuyên dùng phải thực hiện các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động xấu
đến môi trường đất, bảo đảm không làm ô nhiễm, suy giảm, thoái hóa chất
lượng đất, không làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất theo mục đích đã
được xác định.
2. Việc chuyển đổi đất trồng lúa sang trồng cây hàng năm, cây lâu năm
hoặc trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản phải bảo đảm không làm ô nhiễm,
suy thoái đất và được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
3. Việc sử dụng đất cho hoạt động khoáng sản, sản xuất vật liệu xây
dựng, làm đồ gốm phải bảo đảm không gây tác động xấu đến cảnh quan môi
trường, cản trở dòng chảy; trả lại đất đúng với trạng thái mặt đất theo yêu cầu
của cơ quan giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
Điều 12. Khu v ực phải được điều tra, đánh giá, phân lo ại chất lượng
môi trường đất
1. Khu vực phải được điều tra, đánh giá, phân loại chất lượng môi trường
đất bao gồm:
a) Khu vực bị nhiễm độc hóa chất trong chiến tranh;
b) Khu vực có khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công
nghiệp, kho chứa hóa chất, kho chứa thuốc bảo vệ thực vật, làng nghề đã đóng
cửa hoặc di dời;
c) Khu vực có cơ sở sản xuất đã đóng cửa hoặc di dời thuộc một trong
các loại hình sau: khai thác, chế biến khoáng sản độc hại, khoáng sản kim loại;
chế biến khoáng sản có sử dụng hóa chất độc hại; sản xuất gang, thép, luyện
kim (trừ cán, kéo, đúc từ phôi nguyên liệu); sản xuất hoá chất vô cơ cơ bản (trừ
khí công nghiệp), phân bón vô cơ (trừ phối trộn, sang chiết, đóng gói), thuốc
bảo vệ thực vật hóa học (trừ phối trộn, sang chiết); lọc, hóa dầu; nhiệt điện (trừ
sử dụng khí, dầu DO); tái chế, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công
nghiệp thông thường, chất thải nguy hại; có công đoạn mạ, làm sạch bề mặt
kim loại bằng hóa chất nguy hiểm; sản xuất pin, ắc quy;
d) Khu vực ô nhiễm hóa chất, ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật.

19
2. Điều tra, đánh giá chất lượng môi trường đất bao gồm điều tra, đánh
giá sơ bộ và điều tra, đánh giá chi tiết.
Điều 13. Điều tra, đánh giá, xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường đất
do tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm
1. Cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân gây ô nhiễm
môi trường đất có trách nhiệm thực hiện việc điều tra, đánh giá chi tiết theo quy
định tại Điều 16 Nghị định này; xây dựng và thực hiện phương án xử lý, cải tạo
và phục hồi khu vực ô nhiễm môi trường đất theo quy định tại Điều 17 Nghị
định này.
2. Phương án xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường đất phải được gửi tới cơ
quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh để tổ chức kiểm tra, giám sát.
Điều 14. Điều tra, đánh giá, xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường đất
thuộc trách nhiệm của nhà nước
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi
trường cấp tỉnh tổ chức điều tra, đánh giá sơ bộ đối với các đối tượng quy định
tại khoản 1 Điều 12 Nghị định này; điều tra, đánh giá chi tiết, xây dựng phương
án xử lý, cải tạo và phục h ồi môi trường đối với khu vực ô nhiễm môi trường
đất do lịch sử để lại hoặc không xác định được tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm
trên địa bàn theo quy định tại Điều 16 và Điều 17 Nghị định này để làm căn cứ
lập dự án quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt dự án xử lý, cải tạo và phục hồi
môi trường khu vực ô nhiễm môi trường đất thuộc trường hợp quy định tại
khoản 1 Điều này theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
3. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chỉ đạo việc tổ chức điều tra, đánh giá sơ
bộ đất quốc phòng, đất an ninh theo quy định tại Điều 15; điều tra đánh giá chi
tiết khu vực ô nhiễm môi trường đất quốc phòng, đất an ninh theo quy định tại
Điều 16 Nghị định này; phê duyệt dự án xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường
khu vực ô nhiễm môi trường đất quốc phòng, đất an ninh đã được điều tra, đánh
giá theo quy định tại Điều 16 Nghị định này và pháp luật về ngân sách nhà nước.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an gửi Bộ Nông
nghiệp và Môi trường28 kết quả thực hiện xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường
đối với đối tượng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
5. Khuyến khích việc đa dạng hóa nguồn vốn để xử lý, cải tạo và phục
hồi môi trường đất theo quy định của pháp luật.

28 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm e khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.

20
Điều 15. Điều tra, đánh giá sơ bộ chất lượng môi trường đất
1. Việc điều tra, đánh giá sơ bộ khu vực đất quy định tại khoản 1 Điều 12
Nghị định này nhằm đánh giá, phát hiện các chất gây ô nhiễm có hàm lượng vượt
quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất lượng đất, nguyên nhân, đối tượng gây ra
ô nhiễm môi trường. Kết quả điều tra, đánh giá sơ bộ là căn cứ để xác định, khoanh
vùng và quản lý các khu vực có nguy cơ ô nhiễm môi trường đất, khu vực ô nhiễm
môi trường đất theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 17 Luật Bảo vệ môi trường.
2. Nội dung điều tra, đánh giá sơ bộ bao gồm:
a) Tổng hợp, rà soát tài liệu liên quan đến khu vực đất cần thực hiện điều
tra, đánh giá;
b) Khảo sát hiện trường khu vực ô nhiễm môi trường đất;
c) Tiến hành lấy mẫu, phân tích mẫu để xác định hàm lượng các chất ô
nhiễm, nguồn ô nhiễm và sơ bộ đánh giá, phân loại mức độ ô nhiễm;
d) Lập báo cáo kết quả điều tra, đánh giá sơ bộ theo mẫu do Bộ Nông
nghiệp và Môi trường29 ban hành.
3.30 Căn cứ kết quả điều tra, đánh giá sơ bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm:
a) Công bố thông tin và khoanh vùng sơ bộ khu vực ô nhiễm để tiến hành
điều tra, đánh giá chi tiết;
b) Công bố thông tin và khoanh vùng khu vực đất có nguy cơ ô nhiễm
để theo dõi, giám sát.
Điều 16. Điều tra, đánh giá chi tiết khu vực ô nhiễm môi trường đất
1. Việc điều tra, đánh giá chi tiết khu vực ô nhiễm môi trường đất nhằm
xác định các chất ô nhiễm tồn lưu, hàm lượng chất ô nhiễm tồn lưu; nguồn ô
nhiễm tồn lưu; phân loại mức độ, quy mô, phạm vi tác động của ô nhiễm đến
môi trường; đề xuất biện pháp xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường.
2. Nội dung điều tra, đánh giá chi tiết bao gồm:
a) Lập kế hoạch chi tiết khảo sát thực tế hiện trường;
b) Điều tra, khảo sát, lấy mẫu chi tiết tại hiện trường theo phạm vi phân
bố hàm lượng của chất ô nhiễm tồn lưu; phân tích, đánh giá chi tiết, xác định

29 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm e khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
30 Đoạn dẫn này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ -CP ngày
06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 06 tháng 01 năm 2025.

21
thành phần, tính chất chất gây ô nhiễm tồn lưu, mức độ, quy mô và tác động
ảnh hưởng đến môi trường;
c) Xây dựng bản đồ khu vực ô nhiễm môi trường đất với các thông tin
về chất gây ô nhiễm, mức độ ô nhiễm, phạm vi ô nhiễm;
d) Lập báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chi tiết khu vực ô nhiễm môi
trường đất theo mẫu do Bộ Nông nghiệp và Môi trường31 ban hành.
3. Kết quả điều tra, đánh giá chi tiết là căn cứ để xây dựng phương án xử
lý, cải tạo và phục hồi môi trường và xác định trách nhiệm xử lý, cải tạo và
phục hồi khu vực ô nhiễm môi trường đất.
4. Bộ Nông nghiệp và Môi trường 32 hướng dẫn kỹ thuật về cách thức,
phương pháp, mạng lưới lấy mẫu phân tích sơ bộ, chi tiết chất lượng môi trường
đất tại hiện trường.
Điều 17. Xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường
1. Việc xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường khu vực ô nhiễm môi trường
đất căn cứ vào báo cáo kết quả điều tra, đánh giá sơ bộ, điều tra, đánh giá chi
tiết quy định tại Điều 15 và Điều 16 Nghị định này và phương án xử lý, cải tạo
và phục hồi môi trường.
2. Nội dung chính của phương án xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường
bao gồm:
a) Thông tin chung về khu vực ô nhiễm môi trường đất;
b) Kết quả điều tra và đánh giá mức độ ô nhiễm của khu vực ô nhiễm
môi trường đất;
c) Lựa chọn phương thức xử lý tại chỗ hoặc vận chuyển đến địa điểm xử
lý theo quy định;
d) Công trình, biện pháp kỹ thuật, công nghệ giảm thiểu hoặc loại bỏ các
chất gây ô nhiễm tồn lưu tại khu vực ô nhiễm môi trường đất; bảng so sánh các
biện pháp kỹ thuật, kèm theo các phân tích để lựa chọn phương án tối ưu;
đ) Lộ trình và kế hoạch thực hiện phương án xử lý ô nhiễm;
e) Giám sát, kiểm soát trong và sau xử lý.

31 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm e khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
32 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm e khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.

22
3. Sau khi hoàn thành việc xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường đất, đối
tượng quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định này có trách nhiệm báo cáo cơ
quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh về kết quả xử lý, cải tạo và
phục hồi môi trường đất.
4. Đối với khu vực ô nhiễm môi trường đất do lịch sử để lại hoặc không
xác định được tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm, sau khi hoàn thành việc xử lý, cải
tạo và phục hồi môi trường đất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố hoặc ủy
quyền cho cơ quan chuyên môn về b ảo vệ môi trường cấp tỉnh công bố thông
tin cho cộng đồng về kết quả xử lý, cải tạo và phục hồi.
5. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường33 ban hành biểu mẫu phương
án xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường quy định tại khoản 2 Điều này.
6. Bộ Nông nghiệp và Môi trường34 có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn
thực hiện các giải pháp, tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp để bảo vệ,
cải tạo, phục hồi và nâng cao độ phì đất nông nghiệp.
Điều 18. K ế hoạch xử lý, cải tạo và ph ục h ồi khu v ực ô nhi ễm môi
trường đất đặc biệt nghiêm trọng
1.35 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện
kế hoạch xử lý, cải tạo và phục hồi khu vực ô nhiễm môi trường đất đặc biệt
nghiêm trọng theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 19 Luật Bảo vệ môi
trường; việc thực hiện kế hoạch phải được nêu rõ trong báo cáo công tác bảo
vệ môi trường cấp tỉnh hằng năm và gửi về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để
tổng hợp.
2. Nội dung của kế hoạch xử lý, cải tạo và phục hồi khu vực ô nhiễm môi
trường đất đặc biệt nghiêm trọng bao gồm:
a) Đánh giá tổng quan về hiện trạng ô nhiễm môi trường đất; nhận định
các nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường đất; các vấn đề bất cập, tồn tại
và nguyên nhân trong công tác quản lý chất lượng môi trường đất;
b) Xác định mục tiêu tổng thể và mục tiêu cụ thể của kế hoạch xử lý, cải
tạo và phục hồi khu vực ô nhiễm môi trường đất đặc biệt nghiêm trọng, phù

33 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm e khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
34 Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi
trường” theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ -CP ngày 29 tháng 01 năm 2026
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
35 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 48/2026/NĐ -CP ngày 29 tháng 01
năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP ngày 10 tháng 01
năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều c ủa Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.

23
hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm của quốc gia;
c) Đề xuất các nhiệm vụ và giải pháp để thực hiện xử lý, cải tạo và phục
hồi các khu vực ô nhiễm môi trường đất đặc biệt nghiêm trọng;
d) Xây dựng các chương trình, dự án ưu tiên để thực hiện các nhiệm vụ
và giải pháp;
đ) Bố trí nguồn kinh phí để thực hiện kế hoạch;
e) Tổ chức thực hiện, bao gồm: trách nhiệm của cơ quan chủ trì và các
cơ quan phối hợp; cơ chế giám sát, báo cáo, đôn đốc thực hiện; cơ chế phân bổ
nguồn lực thực hiện.
3. Căn cứ vào kết quả điều tra, định kỳ trước ngày 25 tháng 12 hằng năm,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổng hợp, gửi báo cáo Bộ
Nông nghiệp và Môi trường36 về danh mục các khu vực ô nhiễm môi trường đất
đặc biệt nghiêm trọng theo mẫu do Bộ Nông nghiệp và Môi trường37 quy định.

Mục 4
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG DI SẢN THIÊN NHIÊN

Điều 19. Tiêu chí, trình t ự, thủ tục và thẩm quyền xác lập, công nhận
di sản thiên nhiên khác quy định tại Luật Bảo vệ môi trường
1. Việc xác lập, công nhận di sản thiên nhiên quy định tại điểm c khoản
1 Điều 20 Luật Bảo vệ môi trường căn cứ vào một trong các tiêu chí quy định
tại khoản 2 Điều 20 Luật Bảo vệ môi trường và được đánh giá theo mức độ ảnh
hưởng tích cực, có ý nghĩa đối với cộng đồng, địa phương, quốc gia, khu vực,
toàn cầu. Tiêu chí đối với một số đối tượng di sản thiên nhiên cụ thể được quy
định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
2. Khu dự trữ sinh quyển là khu vực đáp ứng tiêu chí có giá trị đa dạng
sinh học đặc biệt cần bảo tồn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 20 Luật
Bảo vệ môi trường và được quy định chi tiết như sau:
a) Khu vực tập hợp các hệ sinh thái có tính đại diện cho một vùng địa lý
sinh vật;
b) Có ranh giới rõ ràng để thực hiện phân vùng quản lý theo quy định tại

36 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm e khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
37 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm e khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.

24
Nghị định này và bảo đảm triển khai các hoạt động, xây dựng, thí điểm mô hình
kết hợp giữa bảo tồn đa dạng sinh học, sử dụng dịch vụ hệ sinh thái, phát triển
kinh tế xã hội bền vững, hỗ trợ thúc đẩy nghiên cứu khoa học - công nghệ,
tuyên truyền, giáo dục v ề bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng
sinh học.
3. Công viên địa chất là khu vực đáp ứng tiêu chí quy định tại điểm c
khoản 2 Điều 20 Luật Bảo vệ môi trường và được quy định chi tiết như sau:
a) Có ranh giới địa lý, hành chính rõ ràng, liền khoảnh, trong đó chứa
đựng một tập hợp các di sản địa chất có giá trị khoa học, giáo dục và kinh tế;
b) Có các đặc điểm nổi bật, độc đáo, minh chứng cho các quá trình địa
chất quan trọng trong lịch sử tiến hóa, phát triển của Trái đất, đồng thời là nơi
hội tụ các giá trị về thiên nhiên, đa dạng sinh học và được nghiên cứu, đánh
giá, bảo tồn và khai thác, sử dụng một cách tổng thể, bền vững.
4. Trình tự, thủ tục xác lập, công nhận di sản thiên nhiên khác như sau:
a) Tổ chức điều tra, đánh giá khu vực dự kiến xác lập di sản thiên
nhiên khác;
b) Xây dựng dự án xác lập di sản thiên nhiên;
c) Tổ chức lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan và tham vấn
cộng đồng về dự án xác lập di sản thiên nhiên;
Đối với di sản thiên nhiên có ranh giới thuộc địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương trở lên, Bộ Nông nghiệp và Môi trường38 tổ chức lấy ý
kiến của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan;
d) Tổ chức thẩm định hồ sơ dự án xác lập di sản thiên nhiên;
đ) Hoàn thiện hồ sơ trình cấp có thẩm quyền ra quyết định công nhận di
sản thiên nhiên.
5. Trách nhiệm lập, thẩm định dự án xác lập và thẩm quyền công nhận
di sản thiên nhiên khác
a) Đối với di sản thiên nhiên cấp tỉnh theo quy định tại điểm a khoản 4
Điều 21 Nghị định này:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xây dựng dự án xác lập, tổ chức thẩm
định và công nhận di sản thiên nhiên cấp tỉnh trên địa bàn quản lý; khuyến

38 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm e khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.

25
khích các tổ chức, cá nhân, cộng đồng đề xuất xác lập di sản thiên nhiên theo
quy định tại điểm này.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định dự án
xác lập di sản thiên nhiên cấp tỉnh gồm đại diện Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các
sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã39 có ranh giới thuộc di sản
thiên nhiên và các chuyên gia, nhà khoa học thuộc các lĩnh vực có liên quan;
b)40 Đối với di sản thiên nhiên cấp quốc gia theo quy định tại điểm b khoản
4 Điều 21 Nghị định này:
Cơ quan, đơn vị được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao xây dựng
dự án xác lập di sản thiên nhiên cấp quốc gia trên địa bàn quản lý trình Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan thẩm định
và xem xét, quyết định công nhận di sản thiên nhiên;
Cơ quan, đơn vị được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao xây
dựng dự án xác lập di sản thiên nhiên cấp quốc gia nằm trên địa bàn từ 02 tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương trở lên hoặc nằm trên vùng biển chưa xác định
được trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Bộ
Nông nghiệp và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao cơ
quan thẩm định và xem xét, quyết định công nhận di sản thiên nhiên.
6. Hồ sơ và nội dung thẩm định dự án xác lập di sản thiên nhiên khác
a) Hồ sơ thẩm định dự án xác lập di sản thiên nhiên bao gồm: báo cáo dự
án xác lập di sản thiên nhiên; văn bản góp ý của các cơ quan có liên quan đối
với dự án xác lập di sản thiên nhiên; văn bản đề nghị thẩm định dự án xác lập
di sản thiên nhiên;
b) Nội dung thẩm định dự án xác lập di sản thiên nhiên bao gồm: mức
độ đáp ứng các tiêu chí xác lập di sản thiên nhiên; vị trí địa lý, ranh giới và diện
tích di sản thiên nhiên, các phân vùng quản lý di sản thiên nhiên; mục tiêu quản
lý di sản thiên nhiên; nội dung quản lý và kế hoạch bảo vệ môi trường di sản
thiên nhiên; mô hình tổ chức quản lý; nguồn lực quản lý và tổ chức thực hiện
quản lý di sản thiên nhiên.
7. Bộ Nông nghiệp và Môi trường41 ban hành các mẫu biểu về văn bản

39 Cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” theo quy định
tại điểm a khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày
06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
40 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 48/2026/NĐ -CP ngày 29 tháng 01
năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP ngày 10 tháng 01
năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều củ a Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
41 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm e khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ

26
đề nghị thẩm định và báo cáo dự án xác lập di sản thiên nhiên khác quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 20 Luật Bảo vệ môi trường ; hướng dẫn kỹ thuật lập,
công nhận di sản thiên nhiên khác quy định tại Điều này.
Điều 20. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền đề cử công nhận di sản thiên
nhiên được tổ chức quốc tế công nhận
1. Ban quản lý (nếu có) hoặc tổ chức được giao quản lý di sản thiên nhiên
lập hồ sơ đề nghị tổ chức quốc tế công nhận danh hiệu quốc tế và trình cơ quan
có thẩm quyền xem xét, thẩm định theo quy định tại Điều này.
Việc hướng dẫn kỹ thuật, thẩm định và đề cử công nhận di s ản thiên
nhiên được tổ chức quốc tế công nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật
Di sản văn hóa thực hiện theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
2. Tổ chức thẩm định và trình phê duyệt chủ trương đề cử di sản thiên
nhiên được tổ chức quốc tế công nhận:
a)42 Đối với di sản thiên nhiên nằm trên địa bàn 01 tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương: hồ sơ được gửi đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xem xét,
gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thẩm định.
Trường hợp di sản thiên nhiên do các Bộ, ngành trung ương quản lý hoặc
nằm trên vùng biển chưa xác định được trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, Ban quản lý hoặc tổ chức được giao quản lý di sản thiên
nhiên trình Bộ Nông nghiệp và Môi trường thẩm định sau khi có văn bản đồng
thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có ranh giới thuộc di sản thiên nhiên đề cử;
b)43 (được bãi bỏ)
c) Nội dung thẩm định bao gồm: việc đáp ứng các tiêu chí đối với di sản
thiên nhiên đề cử danh hiệu quốc tế; vị trí địa lý, ranh giới và diện tích di sản
thiên nhiên, các phân vùng di sản thiên nhiên; mục tiêu quản lý di sản thiên
nhiên; nội dung quản lý và kế hoạch bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên; mô
hình tổ chức quản lý; nguồn lực quản lý và tổ chức thực hiện quản lý di sản
thiên nhiên sau khi được công nhận;

sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
42 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01
năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
43 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01
năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.

27
d)44 Bộ Nông nghiệp và Môi trường phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh hoàn thiện hồ sơ sau họp Hội đồng thẩm định và trình Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường phê duyệt chủ trương đề cử tổ chức quốc tế công nhận
danh hiệu quốc tế đối với di sản thiên nhiên.
3.45 Sau khi được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt
chủ trương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường gửi hồ sơ hoặc phối hợp với Bộ
Ngoại giao gửi hồ sơ đề cử công nhận danh hiệu theo quy định của tổ chức
quốc tế.
4. Bộ Nông nghiệp và Môi trường46 hướng dẫn kỹ thuật việc đề cử, công
nhận danh hiệu quốc tế đối với di sản thiên nhiên của Việt Nam theo quy định của
các tổ chức quốc tế; chỉ định đầu mối thông tin, liên lạc với các tổ chức quốc tế để
hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật về quản lý, bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và
đa dạng sinh học đối với di sản thiên nhiên được tổ chức quốc tế công nhận.
Điều 21. Điều tra, đánh giá, quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên
nhiên
1. Điều tra, đánh giá di sản thiên nhiên bao gồm điều tra, đánh giá định kỳ
05 năm một lần và hoạt động điều tra, đánh giá khác theo quy định của pháp luật
có liên quan. Việc điều tra, đánh giá định kỳ bao gồm các nội dung sau đây:
a) Diễn biến môi trường và các giá trị thiên nhiên cần bảo vệ, bảo tồn
theo tiêu chí xác lập, công nhận di sản thiên nhiên;
b) Hoạt động phát triển kinh tế - xã hội có tác động xấu đến môi trường
di sản thiên nhiên; hoạt động khai thác, sử dụng các giá trị tài nguyên, dịch vụ
hệ sinh thái của di sản thiên nhiên;
c) Hoạt động phục hồi hệ sinh thái tự nhiên, bảo vệ, bảo tồn các giá trị
của thiên nhiên và đa dạng sinh học của di sản thiên nhiên; thực hiện các giải
pháp về bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên theo quy định của pháp luật;
d) Nội dung khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Ban quản lý hoặc tổ chức được giao quản lý di sản thiên nhiên thực

44 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01
năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
45 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 48/2026/NĐ -CP ngày 29
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
46 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm e khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.

28
hiện điều tra, đánh giá định kỳ di sản thiên nhiên theo các nội dung quy định
tại khoản 1 Điều này; gửi báo cáo đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có di sản thiên
nhiên và cập nhật kết quả điều tra, đánh giá theo nội dung quy định tại khoản 1
Điều này vào cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia và các cơ sở dữ liệu
chuyên ngành theo quy định của pháp luật có liên quan.
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường47 ban hành mẫu báo cáo quy
định tại khoản này.
3. Căn cứ vào giá trị nổi bật của thiên nhiên cần bảo vệ, bảo tồn, di sản
thiên nhiên được phân thành các nhóm dưới đây và tổ chức quản lý và ưu tiên
nguồn lực để bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học theo
quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan:
a) Nhóm di sản về cảnh quan sinh thái, thiên nhiên quan trọng bao gồm:
di sản thiên nhiên được xác lập, công nhận khi đáp ứng tiêu chí quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 20 Luật Bảo vệ môi trường; khu bảo vệ cảnh quan được
thành lập theo pháp luật về đa dạng sinh học, lâm nghiệp, thủy sản; danh lam
thắng cảnh được công nhận là di sản văn hóa theo quy định của pháp luật về di
sản văn hóa;
b) Nhóm di sản về đa dạng sinh học cao, bao gồm: di sản thiên nhiên được
xác lập, công nhận khi đáp ứng tiêu chí quy định tại điểm b khoản 2 Điều 20 Luật
Bảo vệ môi trường; khu dự trữ thiên nhiên và khu bảo tồn loài - sinh cảnh được
xác lập theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học, lâm nghiệp và thủy sản;
khu dự trữ sinh quyển theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định này;
c) Nhóm di sản về địa chất, địa mạo điển hình, bao gồm: các di sản thiên
nhiên được khi đáp ứng tiêu chí quy định tại điểm c khoản 2 Điều 20 Luật Bảo vệ
môi trường, công viên địa chất theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định này;
d) Nhóm di sản về môi trường sinh thái quan trọng, bao gồm: các di sản
thiên nhiên khi đáp ứng tiêu chí quy định tại điểm d khoản 2 Điều 20 Luật Bảo
vệ môi trường;
đ) Nhóm các vườn di sản thiên nhiên, bao gồm: di sản thiên nhiên được
xác lập, công nhận khi đáp ứng từ 02 tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật
Bảo vệ môi trường trở lên; vườn quốc gia theo quy định của pháp luật về đa
dạng sinh học, lâm nghiệp, thủy sản.
4. Căn cứ vào quy mô diện tích, phạm vi ảnh hưởng, ý nghĩa, tầm quan
trọng về các giá trị của thiên nhiên cần bảo vệ, bảo tồn, di sản thiên nhiên được

47 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm e khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.

29
phân cấp như sau:
a) Di sản thiên nhiên cấp tỉnh, bao gồm: khu bảo tồn thiên nhiên cấp tỉnh
theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học, lâm nghiệp, thủy sản; danh
lam thắng cảnh là di tích cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về di sản văn
hóa; vùng đất ngập nước quan trọng cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về đa
dạng sinh học; di sản thiên nhiên quy định tại Điều 19 Nghị định này và có ảnh
hưởng tích cực, có ý nghĩa, giá trị và tầm quan trọng đối với bảo vệ môi trường,
bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học của địa phương;
b) Di sản thiên nhiên cấp quốc gia, bao gồm: khu bảo tồn thiên nhiên cấp
quốc gia theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học, lâm nghiệp, thủy sản;
danh lam thắng cảnh là di tích cấp quốc gia theo quy định của pháp luật về di sản
văn hóa; vùng đất ngập nước quan trọng cấp quốc gia theo quy định của pháp
luật về đa dạng sinh học; di sản thiên nhiên quy định tại Điều 19 Nghị định này
và ảnh hưởng tích cực, có ý nghĩa, giá trị và tầm quan trọng đối với bảo vệ môi
trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học của quốc gia;
c) Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt, bao gồm: danh lam thắng cảnh
là di tích cấp quốc gia đặc biệt theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa, di
sản thiên nhiên thế giới, khu dự trữ sinh quyển thế giới, công viên địa chất toàn
cầu đã được Tổ ch ức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc
(UNESCO) công nhận; vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế (khu
Ramsar) đã được Ban thư ký Công ước về các vùng đất ngập nước (Công ước
Ramsar) công nhận; vườn di sản ASEAN được Ban thư ký ASEAN công nhận
và các di sản thiên nhiên được các tổ chức quốc tế công nhận.
5. Di sản thiên nhiên được xác định vị trí, diện tích, ranh giới của vùng
lõi, vùng đệm và vùng chuyển tiếp (nếu có) theo quy định sau đây:
a) Vùng lõi là khu vực chứa đựng các giá trị cốt lõi theo tiêu chí xác lập,
công nhận di sản thiên nhiên và được quản lý, bảo vệ hiệu quả, bao gồm: khu
bảo tồn thiên nhiên; khu vực bảo vệ I của danh lam thắng cảnh được công nhận
là di sản văn hóa theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa; khu vực có các
giá trị cốt lõi cần phải được bảo vệ nguyên vẹn, giữ được nét nguyên sơ của tự
nhiên của di sản thiên nhiên quy định tại Điều 19 và Điều 20 Nghị định này.
Việc phân khu chức năng của các khu bảo tồn thiên nhiên thực hiện theo
quy định của pháp luật về đa dạng sinh học, lâm nghiệp, thủy sản;
b) Vùng đệm, bao gồm: khu vực có giá trị cần bảo vệ ở mức thấp hơn so
với vùng lõi của di sản thiên nhiên; khu vực bảo vệ II của danh lam thắng cảnh
được công nhận là di sản văn hóa theo quy định của pháp luật di sản văn hóa;
và khu vực nằm sát ranh giới của vùng lõi có tác dụng ngăn chặn, giảm nhẹ tác
động tiêu cực của hoạt động phát triển kinh tế - xã hội bên ngoài di sản thiên
nhiên đến vùng lõi của di sản thiên nhiên;

30
c) Vùng chuyển tiếp, bao gồm các khu vực nằm liên kết với vùng đệm, nơi
diễn ra các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội cần được kiểm soát để phù hợp,
hài hòa với mục tiêu bảo vệ, bảo tồn của việc xác lập, công nhận di sản thiên nhiên.
6. Việc quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên được ưu tiên sử
dụng nguồn lực và thực hiện theo điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết, quy
định pháp luật có liên quan và quy định dưới đây:
a)48 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xây dựng và phê duyệt quy chế,
kế hoạch quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên nằm trên địa bàn tỉnh.
Bộ Nông nghiệp và Môi trường49 hướng dẫn việc xây dựng quy chế, kế hoạch
quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên; tổ chức xây dựng và phê duyệt
quy chế, kế hoạch quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên đối với di
sản thiên nhiên nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên hoặc
nằm trên vùng biển chưa xác định trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
Đối với các di sản thiên nhiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều 20 Luật
Bảo vệ môi trường đã có quy chế, kế hoạch, phương án quản lý trước khi Nghị
định này có hiệu lực thi hành, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy chế, kế
hoạch, phương án quản lý đó có tr ách nhiệm chỉ đạo việc điều chỉnh để lồng
ghép, cập nhật các nội dung theo quy định tại Nghị định này vào quy chế, kế
hoạch, phương án theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học, lâm nghiệp,
thủy sản, di sản văn hóa trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Nghị định này có
hiệu lực thi hành.
Việc điều chỉnh để lồng ghép, cập nhật các nội dung quản lý và bảo vệ
môi trường di sản thiên nhiên vào quy chế, kế hoạch, phương án quản lý khu
bảo tồn thiên nhiên, danh lam thắng cảnh thực hiện theo quy định về xây dựng,
thẩm định, phê duyệt của pháp luật về đa dạng sinh học, lâm nghiệp, thủy sản
và di sản văn hóa;
b)50 Ban quản lý hoặc tổ chức được giao quản lý di sản thiên nhiên có
trách nhiệm tổ chức, huy động lực lượng và nguồn lực, quản lý và bảo vệ môi
trường di sản thiên nhiên theo quy định của pháp luật, các quy chế, kế hoạch
đã được phê duyệt; được bố trí nguồn lực từ ngân sách nhà nước cho các hoạt

48 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ -CP ngày 06
tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 06 tháng 01 năm 2025.
49 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm e khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
50 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ -CP ngày 06
tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 06 tháng 01 năm 2025.

31
động quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên; tổ chức giám sát, kịp
thời ngăn chặn hành vi xâm hại di sản thiên nhiên; tổ chức bán vé, thu phí tham
quan và dịch vụ; quản lý, sử dụng nguồn thu theo quy định của pháp luật; tuyên
truyền nâng cao nhận thức và sự tham gia của cộng đồng vào việc bảo vệ và
quản lý di sản thiên nhiên; tham gia quản lý, liên kết và giám sát các hoạt động
đầu tư, bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học trong khu vực
di sản thiên nhiên; thực hiện các nhiệm vụ khác do cơ quan có thẩm quyền giao.
Đối với khu dự trữ sinh quyển thế giới và công viên địa chất toàn cầu
nằm trên địa bàn rộng, có các khu vực sản xuất, khu dân cư, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh thành lập Ban quản lý liên ngành và bảo đảm nguồn lực hoạt động để
quản lý, bảo vệ môi trường, bảo tồ n thiên nhiên và đa dạng sinh học theo quy
định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan;
c) Việc thành lập ban quản lý hoặc giao tổ chức quản lý di sản thiên nhiên
trong trường hợp di sản thiên nhiên là khu bảo tồn thiên nhiên được thực hiện
theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học, lâm nghiệp, thủy sản. Việc
thành lập ban quản lý hoặc giao tổ chức quản lý trong trường hợp di sản thiên
nhiên là danh lam thắng cảnh được thực hiện theo quy định của pháp luật về di
sản văn hóa.
Trường hợp di sản thiên nhiên có các khu bảo tồn thiên nhiên hoặc các
danh lam thắng cảnh do các ban quản lý khác nhau quản lý hoặc được giao cho
các tổ chức khác nhau quản lý thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc sắp
xếp hoặc chỉ giao một ban quản lý hoặc một tổ chức có năng lực và bảo đảm
nguồn lực quản lý di sản thiên nhiên đó.
Trường hợp di sản thiên nhiên nằm trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương trở lên hoặc nằm trên vùng biển chưa xác định được trách
nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì Bộ Nông nghiệp
và Môi trường 51 thống nhất với các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan trình
Thủ tướng Chính phủ quyết định sáp nhập hoặc giao một ban quản lý hoặc giao
một tổ chức quản lý di sản thiên nhiên đó;
d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mô hình ban quản lý hoặc giao
tổ chức quản lý di sản thiên nhiên nằm trên địa bàn quản lý không thuộc trường
hợp quy định tại điểm c khoản này. Trường hợp di sản thiên nhiên không thuộc
quy định tại điểm c khoản này nằm trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương trở lên hoặc nằm trên vùng biển chưa xác định được trách nhiệm
quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì Bộ Nông nghiệp và Môi

51 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm e khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.

32
trường52 trình Thủ tướng Chính phủ quyết định mô hình quản lý hoặc giao tổ
chức quản lý di sản thiên nhiên đó;
đ) Khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân và cộng đồng đầu
tư, thành lập, quản lý, sử dụng và phát triển bền vững các di sản thiên nhiên.
7. Bảo vệ môi trường đối với di sản thiên nhiên được thực hiện theo quy
định sau đây:
a) Hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong vùng lõi của di sản
thiên nhiên được kiểm soát như đối với vùng bảo vệ nghiêm ngặt theo quy định
về phân vùng môi trường của pháp luật về bảo vệ môi trường; hoạt động sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ trong vùng đệm của di sản thiên nhiên được kiểm
soát như đối với vùng hạn chế phát thải theo quy định về phân vùng môi trường
của pháp luật về bảo vệ môi trường;
b) Các hệ sinh thái tự nhiên trong di sản thiên nhiên phải được ưu tiên
bảo tồn và phục hồi nguyên trạng tự nhiên; môi trường đất, môi trường nước
trong di sản thiên nhiên bị ô nhiễm, suy thoái phải được cải tạo, phục hồi;
c) Các giá trị cốt lõi của thiên nhiên và đa dạng sinh học của di sản thiên
nhiên phải được bảo vệ, bảo tồn nguyên vẹn; dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên của di
sản thiên nhiên phải được duy trì, phát triển và sử dụng bền vững;
d) Các chỉ số đặc trưng về địa chất, cảnh quan, sinh thái, đa dạng sinh
học của di sản thiên nhiên phải được điều tra, đánh giá, theo dõi, giám sát, kiểm
kê, báo cáo theo quy định;
đ) Tuân thủ các yêu cầu khác về bảo vệ môi trường, ngăn ngừa, kiểm soát
các tác động tới môi trường, đa dạng sinh học di sản thiên nhiên theo quy định
tại Nghị định này, các quy định của pháp luật có liên quan và quy định của các
điều ước quốc tế về môi trường và đa dạng sinh học mà Việt Nam đã ký kết.
Trong trường hợp có nguy cơ khẩn cấp gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới
môi trường di sản thiên nhiên, Bộ Nông nghiệp và Môi trường53 trình Thủ tướng
Chính phủ xem xét, quyết định việc áp dụng các biện pháp khẩn cấp, tạm thời
nhằm giới hạn tổng lượng xả thải vào môi trường di sản thiên nhiên, trong đó
xác định rõ khu vực áp dụng, thời gian áp dụng;

52 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm e khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
53 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm e khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.

33
e) Bộ Nông nghiệp và Môi trường54, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xây
dựng, phê duyệt dự án phục hồi môi trường của di sản thiên nhiên bị ô nhiễm, suy
thoái môi trường theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
8. Trách nhiệm về quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên được
quy định như sau:
a) Bộ Nông nghiệp và Môi trường55 giúp Chính phủ thực hiện thống nhất
quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên; xây dựng, ban hành, trình ban
hành văn bản quy phạm pháp luật; tổ chức thực hiện và thanh tra, kiểm tra việc
chấp hành pháp luật, hướng dẫn kỹ thuật về quản lý và bảo vệ môi trường di
sản thiên nhiên;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thống nhất quản lý và bảo vệ môi
trường di sản thiên nhiên trên địa bàn quản lý; thực hiện các quy định về quản
lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên theo quy định tại Nghị định này và
pháp luật có liên quan;
c) Bộ Nông nghiệp và Môi trường56 có trách nhiệm tổ chức thực hiện các
yêu cầu bảo vệ di sản thiên nhiên trong các hoạt động lâm nghiệp, ngư nghiệp,
nông nghiệp theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan;
d) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tổ chức thực hiện
các yêu cầu về bảo vệ di sản thiên nhiên trong các hoạt động văn hoá, thể
thao và du lịch;
đ) Các bộ, cơ quan ngang bộ tổ chức thực hiện bảo vệ môi trường di sản
thiên nhiên theo quy định của pháp luật.

54 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm e khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
55 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm e khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
56 Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi
trường” theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ -CP ngày 29 tháng 01 năm 2026
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.

34
Chương III
PHÂN VÙNG MÔI TRƯỜNG, ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG
CHIẾN LƯỢC, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG,
GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG, ĐĂNG KÝ MÔI TRƯỜNG
Mục 1
PHÂN VÙNG MÔI TRƯỜNG, ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG
CHIẾN LƯỢC, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Điều 22. Quy định chung về phân vùng môi trường
1. Việc phân vùng môi trường theo vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn
chế phát thải và vùng khác được thực hiện theo tiêu chí về yếu tố nhạy cảm về
môi trường dễ bị tổn thương trước tác động của ô nhiễm môi trường nhằm mục
tiêu giảm thiểu tác động của ô nhiễm môi trường đến sự sống và phát triển bình
thường của con người và sinh vật.
2. Vùng bảo vệ nghiêm ngặt bao gồm:
a) Khu dân cư tập trung ở đô thị bao gồm: nội thành, nội thị của các
đô thị đặc biệt, loại I, loại II, loại III theo quy định của pháp luật về phân
loại đô thị;
b) Nguồn nước mặt được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt theo quy
định của pháp luật về tài nguyên nước;
c) Khu bảo tồn thiên nhiên theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh
học, lâm nghiệp và thủy sản;
d) Khu vực bảo vệ 1 của di tích lịch sử - văn hoá theo quy định của pháp
luật về di sản văn hoá;
đ) Vùng lõi của di sản thiên nhiên (nếu có) theo quy định của pháp luật về
bảo vệ môi trường.
3. Vùng hạn chế phát thải bao gồm:
a) Vùng đệm của các vùng bảo vệ nghiêm ngặt quy định tại khoản 2 Điều
này (nếu có);
b) Vùng đất ngập nước quan trọng đã được xác định theo quy định của
pháp luật;
c) Hành lang bảo vệ nguồn nước mặt được dùng cho mục đích cấp nước
sinh hoạt theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước;
d) Khu dân cư tập trung là nội thành, nội thị của các đô thị loại IV, loại V
theo quy định của pháp luật về phân loại đô thị;
đ) Khu vui chơi giải trí dưới nước theo quyết định của Ủy ban nhân dân

35
cấp tỉnh;
e) Khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường dễ bị tổn thương trước tác
động của ô nhiễm môi trường khác cần được bảo vệ.
4. Vùng khác là khu vực còn lại trên địa bàn.
Điều 23. Xác định vùng bảo vệ nghiêm ngặt và vùng hạn chế phát thải
1. Việc xác định vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải trong
quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia được quy định như sau:
a) Điều tra, đánh giá tổng quan các khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi
trường dễ bị tổn thương trước tác động của ô nhiễm môi trường quy định tại
khoản 2 và khoản 3 Điều 22 Nghị định này;
b) Định hướng mục tiêu về bảo vệ môi trường đối với các khu vực có
yếu tố nhạy cảm về môi trường dễ bị tổn thương trước tác động của ô nhiễm
môi trường quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 22 Nghị định này;
c) Định hướng về vị trí, quy mô, ranh giới của các vùng bảo vệ nghiêm
ngặt, vùng hạn chế phát thải.
2. Việc xác định vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải trong
quy hoạch tỉnh được quy định như sau:
a) Điều tra, đánh giá các khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường dễ
bị tổn thương trước tác động của ô nhiễm môi trường quy định tại khoản 2 và
khoản 3 Điều 22 Nghị định này trên địa bàn quản lý;
b) Xác định mục tiêu bảo vệ môi trường đối với khu vực có yếu tố nhạy
cảm về môi trường dễ bị tổn thương trước tác động của ô nhiễm môi trường
quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 22 Nghị định này trên địa bàn quản lý;
c) Xác định phương án về vị trí, quy mô, ranh giới của vùng bảo vệ
nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải trên địa bàn quản lý.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định về xác định vị trí, ranh
giới của vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải trên địa bàn quản lý
đã được xác định trong quy hoạch tỉnh trong kỳ quy hoạch.
4. Yêu cầu về bảo vệ môi trường theo phân vùng môi trường được quy
định như sau:
a)57 Quy chuẩn kỹ thuật môi trường về khí thải quy định giá trị giới hạn
cho phép của các chất ô nhiễm phù hợp với yêu cầu bảo vệ của phân vùng môi

57 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ -CP ngày 06
tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 06 tháng 01 năm 2025.

36
trường đối với vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải; quy chuẩn kỹ
thuật môi trường về nước thải quy định giá trị giới hạn cho phép của các chất ô
nhiễm phù hợp với mục đích quản lý và cải thiện chất lượng nước của nguồn
nước tiếp nhận, trừ vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt được quản
lý theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước;
b) Dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng quy mô, nâng cao công suất
trong vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải phải thực hiện yêu cầu
bảo vệ môi trường quy định tại điểm a khoản này;
c) Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không đáp ứng yêu cầu về bảo vệ
môi trường quy định tại điểm a khoản này phải thực hiện chuyển đổi loại hình
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đổi mới công nghệ, thực hiện các biện pháp bảo
vệ môi trường khác bảo đảm đáp ứng các yêu cầu bảo vệ môi trường theo phân
vùng môi trường.
5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành lộ trình thực hiện đối với cơ sở,
khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động trong vùng bảo vệ nghiêm
ngặt và vùng hạn chế phát thải đã được xác định trên địa bàn quản lý phù hợp
với quy định tại khoản 4 Điều này.
Điều 24. Danh mục chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực quy mô quốc
gia, cấp vùng, quy hoạch ngành quốc gia và quy hoạch có tính chất kỹ thuật,
chuyên ngành phải thực hiện đánh giá môi trường chiến lược
Danh mục chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực quy mô quốc gia, cấp
vùng, quy hoạch ngành quốc gia và quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên
ngành phải thực hiện đánh giá môi trường chiến lược quy định tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định này.
Điều 25. Tiêu chí về môi trường và phân loại dự án đầu tư
1. Quy mô dự án đầu tư được quy định như sau:
a) Quy mô của dự án đầu tư được phân loại theo tiêu chí quy định của
pháp luật về đầu tư công, gồm dự án quan trọng quốc gia, nhóm A, nhóm B và
nhóm C, trừ trường hợp quy định tại các điểm b, c và d khoản này;
b)58 Quy mô diện tích sử dụng đất, đất có mặt nước của dự án được phân
thành 03 loại: lớn là từ 300 ha trở lên, trung bình là từ 50 ha đến dưới 300 ha
và nhỏ là dưới 50 ha;
c) Quy mô sử dụng khu vực biển được phân thành 02 nhóm theo thẩm
quyền cấp giấy phép nhận chìm ở biển, giao khu vực biển và giao khu vực biển

58 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01
năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.

37
để lấn biển theo quy định của pháp luật về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;
d) Quy mô khai thác tài nguyên thiên nhiên được phân thành 02 nhóm
theo thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản, khai thác và sử dụng tài
nguyên nước theo quy định của pháp luật về khoáng sản, tài nguyên nước.
2. Công suất của dự án đầu tư thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy định tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định này được xác định trong hồ sơ đề xuất dự án đầu tư, báo cáo
nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc các tài liệu tương đương của
dự án được phân thành 03 loại: lớn, trung bình và nhỏ.
3. Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ gồm:
a) Danh mục loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô
nhiễm môi trường quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác không thuộc loại hình
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.
4.59 Việc xác định dự án có yếu tố nhạy cảm về môi trường quy định tại
điểm c khoản 1 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường được quy định như sau:
a)60 Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô
nhiễm môi trường quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này có
địa điểm thực hiện nằm trên: phường của đô thị theo quy định của pháp luật về
phân loại đô thị, trừ dự án có đấu nối nước thải vào hệ thống xử lý nước thải tập
trung của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp theo quy
định mà không phát sinh bụi, khí thải xả ra môi trường phải được xử lý;
b) Dự án có xả nước thải vào nguồn nước mặt được sử dụng cho mục đích
cấp nước sinh hoạt theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước, trừ trường
hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 86 Luật Bảo vệ môi trường hoặc trường
hợp dự án có đấu nối nước thải vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp theo quy định;
c)61 Dự án có sử dụng đất, đất có mặt nước của khu bảo tồn thiên nhiên
theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học, lâm nghiệp hoặc thủy sản,

59 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ -CP ngày 06
tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 06 tháng 01 năm 2025.
60 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày
29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
61 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày
29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.

38
rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, đất có rừng tự nhiên theo quy định của pháp
luật về lâm nghiệp, khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản theo quy định của pháp luật
về thủy sản, vùng đất ngập nước quan trọng, khu dự trữ sinh quyển, di sản thiên
nhiên thế giới và thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a, b, c và d
cột (3) số thứ tự 7a Phụ lục III hoặc điểm a, b, c và d cột (3) số thứ tự 5a Phụ
lục IV ban hành kèm theo Nghị định này (trừ dự án đầu tư xây dựng công trình
được cấp có thẩm quyền phê duyệt chỉ có một hoặc các mục tiêu: phục vụ quản
lý bảo vệ rừng; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; phòng cháy, chữa cháy
rừng; lâm sinh);
d) Dự án có sử dụng đất, đất có mặt nước của khu di sản thế giới, khu di
tích lịch sử - văn hóa, khu danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng cấp quốc gia,
quốc gia đặc biệt theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa (trừ dự án đầu
tư xây dựng công trình đư ợc cấp có thẩm quyền phê duyệt sau: Dự án chỉ có
một hoặc các mục tiêu: Bảo quản, tu bổ, phục hồi, tôn tạo di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam th ắng c ảnh; d ự án nh ằm ph ục v ụ việc qu ản lý, v ệ sinh môi
trường, bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án bảo trì, duy
tu bảo đảm an toàn giao thông);
đ)62 Dự án có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đất có mặt nước
của khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên thế giới, khu dự trữ sinh quyển,
vùng đất ngập nước quan trọng, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, đất có rừng tự
nhiên và thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a, b, c và d cột (3)
số thứ tự 7b Phụ lục III hoặc điểm a, b, c và d cột (3) số thứ tự 5b Phụ lục IV
ban hành kèm theo Nghị định này (trừ dự án đầu tư xây dựng công trình được
cấp có thẩm quyền phê duyệt chỉ có một hoặc các mục tiêu: phục vụ quản lý,
bảo vệ rừng; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; phòng cháy, chữa cháy
rừng; lâm sinh);
e) Dự án có yêu cầu di dân, tái định cư theo thẩm quyền quy định của
pháp luật về đầu tư công, đầu tư và pháp luật về xây dựng.
Điều 26a.63 Phân cấp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường64

62 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày
29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
63 Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ -CP ngày 06 tháng 01
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP ngày 10 tháng 01
năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06
tháng 01 năm 2025.
64 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm e khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.

39
1.65 Phân cấp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định báo cáo đánh
giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường (nếu thuộc đối tượng cấp
giấy phép môi trường) đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền thẩm định báo
cáo đánh giá tác động môi trường của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
tại khoản 1 Điều 35 Luật Bảo vệ môi trường sau đây:
a) Dự án đầu tư công không thuộc thẩm quyền quyết định , chấp thuận
chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, trừ dự án thực hiện dịch
vụ tái chế, xử lý chất thải rắn;
b) Dự án được phân loại chỉ theo tiêu chí có yêu cầu chuyển đổi mục
đích sử dụng đất, đất có mặt nước của khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên
nhiên, khu dự trữ sinh quyển, vùng đất ngập nước quan trọng, rừng đặc dụng,
rừng phòng hộ, đất có rừng tự nhiên và không thuộc thẩm quyền quyết định,
chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ;
c) Dự án thủy điện không thuộc thẩm quyền quyết định, chấp thuận chủ
trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ;
d) Dự án khai thác dầu thô, khí đốt tự nhiên.
2. Thời hạn thẩm định, phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường, cấp giấy phép môi trường đối với các trường hợp quy định tại khoản 1
Điều này được xác định theo thời hạn thẩm định, phí thẩm định như đối với dự
án, cơ sở thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Rà soát, chuẩn bị, hoàn thiện các điều kiện về tài chính, nguồn nhân
lực và điều kiện cần thiết khác để bảo đảm việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
được phân cấp. Việc giải quyết thủ tục hành chính đối với các trường hợp được
phân cấp phải bảo đảm công k hai, minh bạch, thuận lợi cho tổ chức, cá nhân
có liên quan trong quá trình thực hiện;
b) Chịu trách nhiệm trước Bộ Nông nghiệp và Môi trường66 về kết quả
thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường đối
với các dự án đầu tư, cơ sở đã được phân cấp;
c) Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi
trường đối với dự án đã được phân cấp phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo

65 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 48/2026/NĐ -CP ngày 29 tháng 01
năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP ngày 10 tháng 01
năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều c ủa Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
66 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm e khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.

40
đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường theo chỉ đạo của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường, trừ trường hợp kiểm tra, thanh tra đột xuất theo
quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
d) Báo cáo định kỳ 06 tháng/lần (trước ngày 15 tháng 01 và ngày 15 tháng
7 hằng năm) hoặc đột xuất về kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân cấp gửi
Bộ Nông nghiệp và Môi trường67 để theo dõi;
đ) Chỉ đạo xây dựng, vận hành, cập nhật, tích hợp cơ sở dữ liệu về đánh
giá tác động môi trường, giấy phép môi trường của đối tượng được phân cấp
vào cơ sở dữ liệu môi trường cấp tỉnh, đảm bảo liên thông với cơ sở dữ liệu
môi trường quốc gia.
4. Bộ Nông nghiệp và Môi trường68 có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đã
phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc tổ chức kiểm tra, thanh tra
việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường đối với dự án đầu tư, cơ sở đã
được phân cấp;
c) Tổng hợp kết quả thực hiện, các khó khăn, vướng mắc nếu có của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được phân cấp để xử
lý theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền xử lý.
Điều 26.69 Tham vấn trong đánh giá tác động môi trường
1. Đối tượng được tham vấn:
a) Cộng đồng dân cư, cá nhân chịu tác động trực tiếp bởi dự án đầu tư,
bao gồm: Cộng đồng người gồm các cá nhân thường trú theo quy định của pháp
luật về cư trú sinh sống tại địa bàn thôn, ấp, bản, làng, buôn, bon, phum, sóc,
tổ dân phố hoặc điểm dân cư tương tự tại nơi triển khai dự án đầu tư; chủ cơ sở
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, chủ hộ gia đình có hoạt động sản xuất, kinh
doanh tại khu vực đất, mặt nước, đất có mặt nước, khu vực biển nơi triển khai

67 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm e khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
68 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm e khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
69 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ -CP ngày 06
tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 06 tháng 01 năm 2025.

41
dự án đầu tư.
Việc tham vấn cộng đồng dân cư, cá nhân chịu tác động trực tiếp được
thực hiện thông qua hình thức tham vấn họp lấy ý kiến hoặc lấy ý kiến bằng
văn bản. Chủ dự án đầu tư có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp
xã gửi giấy mời tới toàn bộ cộng đồng dân cư, cá nhân chịu tác động trực tiếp
để tham dự cuộc họp tham vấn lấy ý kiến. Trường hợp cộng đồng dân cư, cá
nhân không tham dự cuộc họp tham vấn lấy ý kiến thì phải lấy ý kiến bằng văn
bản thông qua hình thức gửi phiếu lấy ý kiến theo quy định tại điểm c khoản 3
Điều này. Số lượng người tham dự họp lấy ý kiến và đã được tham vấn thông
qua hình thức gửi phiếu lấy ý kiến phải đảm bảo từ hai phần ba trở lên trên tổng
số người chịu tác động trực tiếp. Các cá nhân trong cùng một hộ gia đình có thể
được lấy ý kiến thông qua người đại diện của hộ gia đình đó; trường hợp cá
nhân nhận được phiếu lấy ý kiến nhưng không tham gia cho ý kiến trong thời
hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến thì được coi là đã được
tham vấn;
b) Cơ quan, tổ chức có liên quan trực tiếp đến dự án đầu tư, bao gồm:
Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi thực
hiện dự án và nơi chịu tác động trực tiếp bởi dự án đầu tư được xác định thông
qua quá trình đánh giá tác động môi trường; Ban quản lý khu kinh tế, khu công
nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao của tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp nơi dự án nằm trong ranh giới quản lý; cơ
quan quản lý nhà nước về thủy lợi đối với dự án có xả nước thải vào công trình
thủy lợi hoặc có chiếm dụng công trình thủy lợi; cơ quan, tổ chức được nhà
nước giao quản lý các khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường quy định tại
các điểm b, c, d và đ khoản 4 Điều 25 Nghị định này (nếu có); Bộ Quốc phòng,
Bộ Công an hoặc Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Công an cấp tỉnh đối với dự án
có liên quan đến yếu tố an ninh - quốc phòng (nếu có); các cơ quan, tổ chức
khác có liên quan trực tiếp được xác định thông qua quá trình đánh giá tác động
môi trường.
Việc tham vấn các cơ quan, tổ chức có liên quan trực tiếp đến dự án đầu
tư được thực hiện thông qua hình thức tham vấn bằng văn bản.
2. Nội dung tham vấn:
Nội dung tham vấn trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi
trường theo mẫu quy định tại Phụ lục VIa ban hành kèm theo Nghị định này.
Nội dung tham vấn khác quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 33 Luật Bảo
vệ môi trường bao gồm: Phương án cải tạo và phục hồi môi trường đối với dự
án khai thác khoáng sản hoặc chôn lấp chất thải; phương án bồi hoàn đa dạng
sinh học đối với dự án có phương án bồi hoàn đa dạng sinh học theo quy định
của pháp luật.

42
3. Hình thức tham vấn:
a) Tham vấn thông qua đăng tải trên trang thông tin điện tử:
Trước khi trình cấp có thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động
môi trường, chủ dự án đầu tư gửi báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự
án kèm theo nội dung tham vấn theo mẫu quy định tại Phụ lục VIa ban hành kèm
theo Nghị định này đến đơn vị quản lý trang thông tin điện tử của cơ quan thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường để tham vấn các đối tượng quy định
tại khoản 1 Điều này, trừ thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật của doanh
nghiệp theo quy định của pháp luật. Trong thời hạn 01 ng ày kể từ ngày nhận
được đề nghị đăng tải của chủ dự án đầu tư, đơn vị quản lý trang thông tin điện
tử của cơ quan thẩm định có trách nhiệm đăng tải nội dung tham vấn. Việc tham
vấn được thực hiện trong thời hạn 15 ngày đối với dự án đầu tư nhóm I quy định
tại Phụ lục III, 10 ngày đối với dự án đầu tư nhóm II quy định tại Phụ lục IV ban
hành kèm theo Nghị định này, 05 ngày đối với dự án nằm trong khu sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp. Trong thời hạn 03 ngày kể từ
ngày hết thời hạn tham vấn, đơn vị quản lý trang thông tin điện tử có trách nhiệm
gửi kết quả tham vấn cho chủ dự án đầu tư;
b) Tham vấn bằng tổ chức họp lấy ý kiến:
Chủ dự án đầu tư chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực
hiện dự án niêm yết báo cáo đánh giá tác động môi trường tại trụ sở Ủy ban
nhân dân cấp xã và thông báo thời gian, địa điểm tổ chức họp tham vấn lấy ý
kiến các đối tượng quy định tại đi ểm a khoản 1 Điều này trước thời điểm họp
ít nhất là 05 ngày. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm niêm yết báo cáo
đánh giá tác động môi trường kể từ khi nhận được báo cáo đánh giá tác động
môi trường cho đến khi kết thúc hoạt động tham vấn cộng đồng dân cư, cá nhân;
tổ chức họp tham vấn lấy ý kiến cộng đồng dân cư, cá nhân theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều này trong thời hạn tối đa là 15 ngày kể từ ngày nhận được
văn bản đề nghị của chủ dự án đầu tư.
Chủ dự án đầu tư có trách nhiệm trình bày nội dung tham vấn tại cuộc họp
tham vấn. Ý kiến của các đại biểu tham dự cuộc họp và các phản hồi, cam kết
của chủ dự án đầu tư phải được thể hiện đầy đủ, trung thực trong biên bản họp
tham vấn cộng đồng theo mẫu do Bộ Nông nghiệp và Môi trường70 quy định;
c) Tham vấn bằng văn bản:
Chủ dự án đầu tư chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực
hiện dự án gửi phiếu lấy ý kiến tham vấn theo mẫu quy định tại Phụ lục VIb

70 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm e khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.

43
ban hành kèm theo Nghị định này tới các đối tượng quy định tại điểm a khoản 1
Điều này mà không tham dự họp lấy ý kiến.
Chủ dự án đầu tư gửi báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án
đến các đối tượng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này kèm theo văn bản
tham vấn theo mẫu quy định tại Phụ lục VI và nội dung tham vấn theo mẫu quy
định tại Phụ lục VIa ban hành kèm theo Nghị định này.
Các đối tượng được tham vấn bằng văn bản có trách nhiệm phản hồi bằng
văn bản theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này
trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản tham vấn.
Trường hợp không có phản hồi trong thời hạn quy định được coi là thống nhất
với nội dung tham vấn.
d) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp với chủ dự án tổ
chức thực hiện tham vấn nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường theo
quy định tại điểm b và điểm c khoản này; thông tin về số lượng phiếu lấy ý kiến
tham vấn đã gửi và số lượng phiếu lấy ý kiến tham vấn nhận được trong ý kiến
tham vấn bằng văn bản theo quy định tại điểm c khoản này; quyết định việc kết
hợp tham vấn báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp
luật về bảo vệ môi trường với việc lấy ý kiến của cộng đồng dâ n cư về dự án
theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở.
4. Trách nhiệm của chủ dự án đầu tư trong việc thực hiện tham vấn:
a) Thực hiện các hình thức tham vấn theo quy định tại khoản 4 Điều 33
Luật Bảo vệ môi trường và tham vấn ý kiến các đối tượng theo quy định tại
khoản 1 Điều này, trừ trường hợp quy định tại các điểm e, g và h khoản này;
b) Đối với dự án đầu tư có hoạt động nhận chìm vật, chất ở biển; dự án
đầu tư có tổng lưu lượng nước thải từ 10.000 m 3/ngày (24 giờ) trở lên, xả trực
tiếp nước thải vào sông, hồ liên tỉnh, sông, hồ giáp ranh giữa các tỉnh hoặc xả
trực tiếp nước thải ra biển ven bờ, chủ dự án đầu tư thực hiện tham vấn thêm ý
kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liền kề có sông liên tỉnh, sông giáp ranh hoặc
biển ven bờ để phối hợp giải quyết những vấn đề môi trường trong khu vực;
c) Đối với dự án quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
này có lưu lượng nước thải xả trực tiếp ra môi trường từ 10.000 m 3/ngày (24
giờ) trở lên hoặc lưu lượng khí thải từ 200.000 m 3/giờ trở lên, khuyến khích
chủ dự án đầu tư thực hiện tham vấn thêm 05 chuyên gia, nhà khoa học liên
quan đến lĩnh vực hoạt động của dự án và chuyên gia môi trường. Đối với dự
án còn lại quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này, khuyến
khích chủ dự án đầu tư thực hiện tham vấn thêm 03 chuyên gia, nhà khoa học
liên quan đến lĩnh vực hoạt động của dự án và chuyên gia môi trường;
d) Đối với dự án có nguy cơ bồi lắng, xói lở hoặc xâm nhập mặn do Quốc
hội, Thủ tướng Chính phủ quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư; dự án có

44
hoạt động nhận chìm vật, chất nạo vét xuống biển có tổng khối lượng từ
5.000.000 m3 trở lên; dự án có lưu lượng nước thải công nghiệp từ 10.000 m3/ngày
(24 giờ) trở lên (trừ các trường hợp đấu nối nước thải vào hệ thống xử lý nước
thải tập trung, nước trao đổi nhiệt và nước thải của dự án nuôi trồng thủy sản)
hoặc lưu lượng khí thải từ 200.000 m3/giờ trở lên, nội dung về kết quả tính toán
của mô hình áp dụng trong báo cáo đánh giá tác động môi trường được khuyến
khích lấy thêm ý kiến của tổ chức chuyên môn phù hợp (được chứng nhận hoạt
động khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công
nghệ và có lĩnh vực được chứng nhận phù hợp với tính chất của mô hình);
đ) Đối với dự án có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất của khu
bảo tồn thiên nhiên hoặc vùng lõi của khu dự trữ sinh quyển, khuyến khích chủ
dự án đầu tư lấy thêm ý kiến của tổ chức chuyên môn (được chứng nhận hoạt
động khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công
nghệ và có lĩnh vực được chứng nhận phù hợp với lĩnh vực đa dạng sinh học)
về tác động của việc thực hiện dự án tới đa dạng sinh học;
e) Đối với dự án xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông, hạ tầng viễn thông,
tuyến đường dây tải điện, cấp, thoát nước và cải tạo, tu bổ kênh mương liên
tỉnh, liên xã71, chủ dự án đầu tư chỉ thực hiện tham vấn theo quy định tại điểm
a khoản 3 Điều này và tham vấn bằng văn bản đối với Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh nếu dự án nằm trên địa bàn từ hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên hoặc
Ủy ban nhân dân cấp xã72 nếu dự án nằm trên địa bàn từ hai đơn vị hành chính
cấp xã73 trở lên;
g) Đối với dự án nằm trên vùng biển, thềm lục địa chưa xác định được
trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân cấp xã, chủ dự án đầu tư
chỉ thực hiện tham vấn theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này và tham vấn
bằng văn bản đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tiếp nhận chất thải vào bờ
của dự án;
h) Đối với dự án nằm trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung,
cụm công nghiệp, chủ dự án đầu tư thực hiện tham vấn theo quy định tại điểm
a khoản 3 Điều này và tham vấn thêm ý kiến của Ban quản lý khu kinh tế, khu

71 Cụm từ “liên huyện” được thay thế bằng cụm từ “liên xã” theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 36 Nghị
định số 48/2026/NĐ -CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo
vệ môi trường được sửa đổi, b ổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ -CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu
lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
72 Cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” theo quy định
tại điểm a khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày
06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
73 Cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” theo quy định
tại điểm a khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày
06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.

45
công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao của tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp đó; khuyến khích tham vấn theo quy
định tại điểm c và điểm d khoản này;
i) Chủ dự án đầu tư có trách nhiệm tổng hợp trung thực, thể hiện đầy đủ
các ý kiến, kiến nghị của đối tượng được tham vấn; tiếp thu, giải trình kết quả
tham vấn và hoàn t hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường trước khi trình
cấp có thẩm quyền thẩm định; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung và
kết quả tham vấn trong báo cáo đánh giá tác động môi trường;
k) Trường hợp chủ dự án đầu tư là một trong các cơ quan cần tham vấn theo
quy định tại khoản này thì không phải thực hiện tham vấn đối với cơ quan đó.
l)74 Chủ dự án đầu tư công đặc biệt theo quy định của pháp luật về đầu
tư công chỉ thực hiện tham vấn thông qua đăng tải trên trang thông tin điện tử
theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.
Điều 27. Trách nhiệm của chủ dự án đầu tư trong quá trình hoàn thiện
báo cáo đánh giá tác động môi trường sau khi có văn bản yêu cầu chỉnh sửa,
bổ sung; chu ẩn b ị, tri ển khai th ực hi ện d ự án trư ớc khi v ận hành trong
trường hợp có thay đ ổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo
cáo đánh giá tác động môi trường
1. Trong thời hạn tối đa 12 tháng, kể từ ngày có văn bản yêu cầu chỉnh
sửa, bổ sung của cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, chủ
dự án đầu tư hoàn thiện báo cáo đánh giá tác động môi trường và gửi cơ quan
thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường. Sau thời hạn này, việc thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường được thực hiện theo quy định tại
Điều 34 Luật Bảo vệ môi trường.
2.75 Trừ trường hợp quy định tại khoản 10 Điều này, trong quá trình
chuẩn bị, triển khai thực hiện dự án đầu tư trước khi vận hành, chủ dự án đầu
tư có trách nhiệm thực hiện đánh giá tác động môi trường khi có một hoặc các
thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác
động môi trường theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 37 Luật Bảo vệ môi
trường và được quy định chi tiết như sau:
a) Các trường hợp tăng quy mô, công suất sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
của dự án đầu tư quy định tại điểm a và điểm c khoản 3 Điều này từ 30% trở

74 Điểm này được bổ sung theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bả o vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
75 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ -CP ngày 06
tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 06 tháng 01 năm 2025.

46
lên dẫn đến làm gia tăng tác động xấu đến môi trường quy định tại khoản 5
Điều này, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản này; tăng quy mô quy định
tại điểm b khoản 3 Điều này dẫn đến làm gia tăng tác động xấu đến môi trường
quy định tại khoản 5 Điều này;
b) Các trường hợp thay đổi công nghệ sản xuất của dự án đầu tư quy định
tại khoản 4 Điều này dẫn đến làm gia tăng tác động xấu đến môi trường quy
định tại khoản 5 Điều này;
c) Các trường hợp thay đổi khác làm gia tăng tác động xấu đến môi
trường quy định tại khoản 6 Điều này;
d) Tăng quy mô, công suất quy định tại khoản 3 Điều này dẫn đến thay
đổi phân loại dự án đầu tư theo các tiêu chí về môi trường (trừ trường hợp dự
án đầu tư thay đổi thẩm quyền quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư
của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ do bổ sung thêm hoạt động kinh doanh
vận chuyển hành khách bằng đường hàng không; hoạt động kinh doanh đặt
cược, ca-si-nô (casino); hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng
mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí theo quy định của pháp luật về đầu tư).
3.76 Các trường hợp tăng quy mô, công suất sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ của dự án đầu tư, cụ thể như sau:
a) Tăng công suất sản xuất;
b) Bổ sung dây chuyền, máy móc, thiết bị sản xuất để sản xuất ra nguyên,
vật liệu phục vụ sản xuất hoặc sản xuất ra sản phẩm mới, trừ hạng mục công
trình phụ trợ; bổ sung hạng mục cho thuê nhà xưởng trong trường hợp có tiếp
nhận chất thải của đơn vị thuê nhà xưởng để xử lý;
c) Tăng quy mô, công suất kinh doanh dịch vụ, cụ thể: Tăng diện tích
sàn đối với dự án xây dựng siêu thị, khu thương mại, trung tâm thương mại;
tăng số giường bệnh đối với dự án đầu tư cơ sở khám chữa bệnh, cơ sở y tế
khác; tăng số phòng nghỉ đối với cơ sở lưu trú du lịch; tăng dân số hoặc số hộ
sử dụng đối với dự án khu dân cư, khu đô thị, khu nhà ở; tăng công suất xử lý
chất thải đối với dự án thực hiện dịch vụ xử lý chất thải; tăng công suất hệ thống
xử lý nước thải tập trung đối với dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật khu sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp; tăng diện tích thuê nhà xưởng.
4.77 Các trường hợp thay đổi công nghệ sản xuất của dự án đầu tư,

76 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ -CP ngày 06
tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 06 tháng 01 năm 2025.
77 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ -CP ngày 06 tháng 01
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP ngày 10 tháng 01
năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều củ a Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06
tháng 01 năm 2025.

47
bao gồm:
a) Thay đổi công nghệ sản xuất sản phẩm; thay đổi công nghệ của hệ
thống, thiết bị tái chế, xử lý chất thải để thực hiện dịch vụ tái chế, xử lý chất thải;
b) Thay đổi công nghệ, biện pháp thi công, cách thức nhận chìm đối với
dự án đầu tư xây dựng đường giao thông hoặc dự án có một trong các hoạt động
sau: Nạo vét, nhận chìm, xây dựng đường dây tải điện, xây dựng công trình cáp treo.
5.78 Việc làm gia tăng tác động xấu đến môi trường đối với các trường
hợp quy định tại khoản 2 Điều này, bao gồm:
a)79 Làm tăng tổng lưu lượng nước thải hoặc tổng lưu lượng bụi, khí thải
xả ra môi trường khi dự án đi vào vận hành chính thức . Tổng lưu lượng nước
thải hoặc tổng lưu lượng bụi, khí thải xả ra môi trường hiện hữu của dự án được
xác định trên cơ sở lưu lượng xả thải tối đa, phương thức xả thải trong quyết
định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc
giấy phép môi trường của dự án;
b) Làm gia tăng tác động xấu đến đa dạng sinh học, suy giảm đa dạng
sinh học; gia tăng khả năng sạt lở, sụt lún, ngập lụt; gia tăng thải lượng thông
số ô nhiễm có trong quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất lượng môi trường
hoặc thay đổi cảnh quan thiên nhiên khu vực thực hiện dự án.
6.80 Các trường hợp thay đổi khác làm gia tăng tác động xấu đến môi
trường, bao gồm:
a) Tăng từ 30% trở lên khối lượng vật chất nạo vét đối với dự án có hoạt
động nạo vét; tăng từ 30% trở lên khối lượng nhận chìm vật chất nạo vét; thay
đổi ranh giới, diện tích giao khu vực biển để nạo vét, nhận chìm đối với dự án
có hoạt động nạo vét, nhận chìm dẫn đến phải thực hiện thủ tục giao mới khu
vực biển từ 10 ha trở lên theo quy định của pháp luật về tài nguyên, môi trường
biển và hải đảo;
b)81 Tăng trữ lượng, công suất khai thác, thay đổi hoặc bổ sung phương

78 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ -CP ngày 06 tháng 01
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP ngày 10 tháng 01
năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều củ a Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06
tháng 01 năm 2025.
79 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01
năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
80 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ -CP ngày 06 tháng 01
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP ngày 10 tháng 01
năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều củ a Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06
tháng 01 năm 2025.
81 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 8 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày
29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.

48
pháp khai thác khoáng sản đến mức phải điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng
sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản; bổ sung khu vực khai thác
khoáng sản dẫn đến phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép khai thác khoáng sản
theo quy định pháp luật về địa chất và khoáng sản; thay đổi nội dung cải tạo,
phục hồi môi trường dẫn đến giảm số tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường
tính theo thời điểm đã phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi trường, trừ
trường hợp việc giảm số tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường do giảm diện
tích, trữ lượng khai thác khoáng sản;
c)82 Tăng quy mô khai thác và sử dụng tài nguyên nước, thay đổi hoặc
bổ sung nguồn nước đối với khai thác nước mặt đến mức phải cấp mới giấy
phép tài nguyên nước theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước;
d) Tăng yếu tố nhạy cảm về môi trường do tăng số lượng, bề rộng làn
đường, chiều dài tuyến đường, thay đổi hướng tuyến đường đối với dự án xây
dựng kết cấu hạ tầng giao thông, dự án có hạng mục cấp, thoát nước, cải tạo, tu
bổ kênh mương hoặc do tăng chiều dài tuyến, thay đổi hướng tuyến đối với dự
án xây dựng tuyến đường dây tải điện, hạ tầng viễn thông;
đ) Thay đổi vị trí của một trong các công trình tuyến đập, công trình dẫn
nước, nhà máy, đường vận hành đối với dự án thủy điện;
e)83 Không xây lắp ít nhất một công đoạn xử lý của công trình xử lý chất
thải đã được phê duyệt hoặc thay thế công nghệ xử lý chất thải đã được phê
duyệt bằng công nghệ khác đối với trường hợp sau: Hệ thống xử lý nước thải
có công suất từ 50 m3/ngày trở lên (trừ trường hợp nước thải của dự án đầu tư
đấu nối vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung của khu sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp hoặc hệ thống xử lý nước thải tập
trung của khu đô thị, khu dân cư) hoặc hệ thống xử lý khí thải có công suất từ
20.000 m3/giờ trở lên;
g) Thay đổi địa điểm thực hiện dự án, trừ trường hợp dự án đầu tư trong
khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có địa điểm thực
hiện dự án thay đổi phù hợp với quy hoạch phân khu chức năng của khu sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ tập tru ng, cụm công nghiệp được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt;
h) Thay đổi vị trí xả nước thải sau xử lý vào nguồn nước có yêu cầu cao
hơn về quy chuẩn xả thải hoặc làm phát sinh yếu tố nhạy cảm về môi trường;

82 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 8 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày
29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
83 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 8 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày
29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.

49
i) Thay đổi vị trí cột, ga hành khách, tăng số lượng cột, tăng trên 10% diện
tích ga hành khách đối với dự án có hạng mục xây dựng công trình cáp treo;
k) Bổ sung hoạt động nhập khẩu phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm
nguyên liệu sản xuất; bổ sung hoạt động đồng xử lý chất thải để thực hiện dịch
vụ xử lý chất thải nguy hại;
l) Tăng quy mô sử dụng đất, đất có mặt nước từ 10% trở lên hoặc từ 30
ha trở lên đối với dự án thủy lợi, thủy điện, dự án đầu tư xây d ựng và kinh
doanh kết cấu hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công
nghiệp, dự án khu vui chơi, gi ải trí, sản xuất nông nghi ệp, lâm nghi ệp, nuôi
trồng thủy sản, trừ trường hợp quy định tại điểm m khoản này;
m) Tăng quy mô diện tích sử dụng đất, đất có mặt nước từ 0,2 ha trở lên
hoặc tăng diện tích đất, đất có mặt nước phải chuyển mục đích sử dụng từ 0,1
ha trở lên đối với dự án tại các khu v ực quy định tại các điểm c, d và đi ểm đ
khoản 4 Điều 25 Nghị định này.
7.84 Trường hợp có thay đổi theo quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản
4 Điều 37 Luật Bảo vệ môi trường, chủ dự án đầu tư có trách nhiệm cập nhật
và thực hiện nội dung tự đánh giá tác động đến môi trường của việc thay đổi để
điều chỉnh, bổ sung báo cáo đánh giá tác đ ộng môi trường của dự án để phục
vụ công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát, cấp giấy phép môi trường của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền.
8.85 Trường hợp dự án đầu tư có thay đổi khi chia tách thành các dự án
thành phần theo quy định của pháp luật, chủ dự án đầu tư thành phần có trách
nhiệm thực hiện các nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quyết định
phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự
án thành phần đó. Trường hợp dự án thành phần thuộc đối tượng phải cấp giấy
phép môi trường, quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác
động môi trường là căn cứ để cấp giấy phép môi trường cho từng d ự án thành
phần, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường là cơ quan đã phê duyệt
kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, trừ trường hợp dự án
thành phần thuộc đối tượng quy định tại Điều 26a Nghị định này. Trường hợp
dự án thành phần có gắn với các thay đổi của dự án thuộc trường hợp quy định
tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này thì thực hiện theo các quy định tương
ứng đối với dự án thành phần đó.
Trường hợp các dự án đầu tư được sáp nhập thành một dự án đầu tư

84 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ -CP ngày 06 tháng 01
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP ngày 10 tháng 01
năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều củ a Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06
tháng 01 năm 2025.
85 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ -CP ngày 06 tháng 01
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP ngày 10 tháng 01
năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều củ a Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06
tháng 01 năm 2025.

50
chung theo quy định của pháp luật, các quyết định phê duyệt kết quả thẩm định
báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư được sáp nhập là căn
cứ để cấp giấy phép môi trường cho dự án đầu tư chung đó, cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy phép môi trường là cơ quan cấp trên trong trường hợp nhiều cơ
quan nhà nước có thẩm quyền khác nhau phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường, trừ trường hợp dự án đầu tư chung thuộc đối
tượng quy định tại Điều 26a Nghị định này. Trường hợp dự án đầu tư chung có
gắn với các thay đổi của dự án thuộc trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4,
5, 6 và 7 Điều này thì thực hiện theo các quy định tương ứng đối với dự án đầu
tư chung đó.
9.86 Tỷ lệ tăng quy mô, công suất sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của dự
án đầu tư theo quy định tại điểm a và điểm c khoản 3 Điều này được xác định
theo tổng quy mô, công suất hoặc theo sản phẩm, dịch vụ có tỷ lệ tăng cao nhất
trong trường hợp không xác định được tổng quy mô, công suất.
10.87 Dự án đầu tư đã được phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh
giá tác động môi trường trong quá trình chuẩn bị, triển khai thực hiện trước khi
vận hành có điều chỉnh, thay đổi quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều
này và dự án đầu tư có điều chỉ nh, thay đổi không thuộc đối tượng phải thực
hiện đánh giá tác động môi trường thì thực hiện như sau:
a) Thực hiện việc cấp giấy phép môi trường đối với dự án đầu tư có điều
chỉnh, thay đổi nếu thuộc đối tượng cấp giấy phép môi trường theo quy định tại
Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường;
b) Thực hiện đăng ký môi trường đối với dự án đầu tư có điều chỉnh,
thay đổi nếu thuộc đối tượng đăng ký môi trường theo quy định tại Điều 49
Luật Bảo vệ môi trường.
11.88 Thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp
giấy phép môi trường đối với trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 10
Điều này được xác định theo dự án đầu tư có điều chỉnh, thay đổi.
12.89 Trong quá trình hoàn thiện báo cáo đánh giá tác động môi trường

86 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ -CP ngày 06 tháng 01
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP ngày 10 tháng 01
năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều củ a Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06
tháng 01 năm 2025.
87 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ -CP ngày 06 tháng 01
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP ngày 10 tháng 01
năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều củ a Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06
tháng 01 năm 2025.
88 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ -CP ngày 06 tháng 01
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP ngày 10 tháng 01
năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều củ a Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06
tháng 01 năm 2025.
89 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 48/2026/NĐ -CP ngày 29 tháng 01
năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP ngày 10 tháng 01

51
theo yêu cầu văn bản thông báo kết quả thẩm định thông qua với điều kiện phải
chỉnh sửa, bồ sung của cơ quan , người có thẩm quyền thẩm đinh, trường hợp
chủ dư án có điều chỉnh nôi dung dự án như đ ối với trường hợp quy định tại
khoản 2 Điều này, việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường được
thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Bảo vệ môi trường.
Điều 27a.90 Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án có
phân kỳ đầu tư hoặc phân chia thành các dự án thành phần
1. Trường hợp dự án đầu tư được cơ quan có thẩm quyền cho phép phân
chia thành các dự án thành phần thì báo cáo đánh giá tác động môi trường được
lập cho từng dự án thành phần có tiêu chí về môi trường thuộc đối tượng phải
thực hiện đánh giá tác động môi trường.
2. Trường hợp dự án đầu tư có tiêu chí về môi trường thuộc đối tượng
phải thực hiện đánh giá tác động môi trường và được phân kỳ đầu tư theo quy
định của pháp luật, chủ dự án được lựa chọn lập báo cáo đánh giá tác động môi
trường cho mỗi giai đoạn thực hiện phân kỳ đầu tư hoặc báo cáo đánh giá tác
động môi trường cho dự án tổng thể.
Trường hợp chủ dự án lựa chọn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường
theo phân kỳ đầu tư thì báo cáo đánh giá tác động môi trường của phân kỳ sau
phải kế thừa, cập nhật nội dung đánh giá tác động môi trường đã thực hiện cho
các phân kỳ trước đó của dự án. Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo
cáo đánh giá tác động môi trường của phân kỳ sau thay thế Quyết định phê
duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường còn hiệu lực của
phân kỳ trước đó.
3. Tiêu chí về môi trường để phân loại dự án đầu tư quy định tại khoản
2 Điều này được xác định theo dự án tổng thể.
Điều 27b.91 Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp
giấy phép môi trường đối với một số trường hợp dự án đặc thù
1. Dự án đầu tư nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên
hoặc dự án đầu tư nằm trên vùng biển chưa xác định trách nhiệm quản lý hành
chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời thuộc thẩm quyền thẩm định
báo cáo đánh giá tác động môi trư ờng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quy định tại khoản 3 Điều 35 Luật Bảo vệ môi trường và khoản 1 Điều 26a

năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
90 Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 48/2026/NĐ -CP ngày 29 tháng 01
năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP ngày 10 tháng 01
năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
91 Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 48/2026/NĐ -CP ngày 29 tháng 01
năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP ngày 10 tháng 01
năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.

52
Nghị định này thì thẩm quyền thẩm định được xác định như sau:
a) Trường hợp dự án đầu tư nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp
tỉnh trở lên được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ quyết định, chấp thuận chủ
trương đầu tư, đồng thời giao cho 01 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có
thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công
tư hoặc giao cho 01 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đầu tư theo
quy định của pháp luật về đầu tư công hoặc đã phân chia thành các dự án thành
phần mà dự án thành phần đó chỉ triển khai trên địa bàn 01 đơn vị hành chính
cấp tỉnh thì thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường là Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã được giao thẩm quyền hoặc Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi triển khai dự án thành phần;
b) Trường hợp dự án đầu tư nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính
cấp tỉnh trở lên và không thuộc quy định tại điểm a khoản này, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh của một trong các khu vực thực hiện dự án tổ chức thẩm định
báo cáo đánh giá tác động môi trường theo đề nghị của chủ dự án đầu tư;
c) Trường hợp dự án đầu tư nằm trên vùng biển chưa xác định trách
nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh của một trong các địa điểm tiếp nhận chất thải vào bờ của d ự án
đầu tư tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo đề nghị
của chủ dự án đầu tư.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã phê duyệt kết quả thẩm định báo
cáo đánh giá tác động môi trường của dự án quy định tại khoản 1 Điều này là
người có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường cho dự án trong trường hợp dự
án thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức thẩm định báo cáo đánh
giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường có trách nhiệm phối hợp với
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh còn lại nơi có địa điểm thực hiện dự án trong
quá trình thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi
trường của dự án để thống nhất giải quyết các vấn đề môi trường trong khu vực.
4. Việc cấp giấy phép môi trường đối với một số trường hợp chia tách,
sáp nhập, tích hợp các hồ sơ môi trường của dự án, cơ sở cùng địa điểm được
quy định như sau:
a) Trường hợp dự án đầu tư, cơ sở có cùng địa điểm hoạt động, cùng chủ
đầu tư thì được tích hợp trong một giấy phép môi trường; các văn bản tương
đương với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động
môi trường hoặc hồ sơ về môi trường khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
khác nhau phê duyệt là căn cứ để cấp giấy phép môi trường cho dự án đầu tư,
cơ sở tích hợp chung đó. Thẩm quyền cấp giấy phép môi trường trong trường
hợp này là cơ quan, người có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường quy định
tại Điều 41 Luật Bảo vệ môi trường (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11 Điều

53
1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và
môi trường) đối với dự án đầu tư, cơ sở đã được tích hợp chung mà có tiêu chí
về môi trường tương đương với dự án đầu tư quy định tại Điều 25 Nghị định
này, trừ trường hợp thuộc đối tượng phân cấp cấp giấy phép môi trường quy
định tại Điều 26a Nghị định này;
b) Trường hợp dự án đầu tư, cơ sở có địa điểm hoạt động liền kề, cùng
chủ đầu tư, cùng chung hệ thống xử lý nước thải hoặc khí thải thì được xem xét
tích hợp trong một giấy phép môi trường; các văn bản tương đương với quyết
định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc
hồ sơ về môi trường khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác nhau phê
duyệt là căn cứ để cấp giấy phép môi trường cho dự án đầu tư, cơ s ở tích hợp
chung đó. Thẩm quyền cấp giấy phép môi trường trong trường hợp này là cơ
quan, người có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường quy định tại Điều 41 Luật
Bảo vệ môi trường (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường) đối với
dự án đầu tư, cơ sở đã được tích hợp chung mà có tiêu chí về môi trường tương
đương với dự án đầu tư quy định tại Điều 25 Nghị định này, trừ trường hợp
thuộc đối tượng phân cấp cấp giấy phép môi trường quy định tại Điều 26a Nghị
định này;
c) Trường hợp dự án đầu tư đã được phê duyệt kết quả thẩm định báo
cáo đánh giá tác động môi trường, chủ dự án đầu tư có nhu cầu chia tách dự án
phải thực hiện quy định tại khoản 8 Điều 27 Nghị định này trước khi nộp hồ sơ
đề nghị cấp giấy phép môi trường;
d) Trường hợp dự án đầu tư, cơ sở đã được cấp giấy phép môi trường,
giấy phép môi trường thành phần theo quy định chia tách thành nhiều dự án, cơ
sở thì chủ dự án, cơ sở được kế thừa nội dung giấy phép môi trường, giấy phép
môi trường thành phần đã được cấp trong thời hạn của giấy phép; trong thời
gian 06 tháng kể từ ngày chia tách theo quy định của pháp luật, chủ dự án, cơ
sở sau chia tách phải lập hồ sơ thực hiện thủ tục cấp, cấp điều chỉnh, cấp lại
giấy phép môi trường nhưng phải bảo đảm thời hạn phải c ó giấy phép môi
trường theo quy định hoặc thực hiện đăng ký môi trường theo quy định.

Mục 2
GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG, ĐĂNG KÝ MÔI TRƯỜNG

54
Điều 28.92 (được bãi bỏ)
Điều 29.93 (được bãi bỏ)
Điều 30.94 95 Điều chỉnh, cấp lại, thu hồi giấy phép môi trường
1.96 (được bãi bỏ)
2.97 Chủ dự án đầu tư, cơ sở phải thực hiện điều chỉnh giấy phép môi trường
trong thời hạn còn lại của giấy phép khi thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Thay đổi quy định tại điểm a khoản 2 Điều 44 Luật Bảo vệ môi trường
nhưng không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này, trừ
trường hợp thay đổi giảm nội dung cấp phép môi trường hoặc thay đổi khối
lượng, loại chất thải nguy hại phát s inh. Trường hợp thay đổi giảm nội dung
cấp phép môi trường, việc điều chỉnh giấy phép môi trường được thực hiện khi
có đề nghị của chủ dự án đầu tư, cơ sở. Trường hợp thay đổi khối lượng, loại
chất thải nguy hại phát sinh, chủ dự án đầu tư, cơ sở có trách nhiệm báo cáo
việc thay đổi trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ của dự án, cơ sở;
b) Dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm
công nghiệp có thay đổi tăng quy mô, công suất sản xuất, thay đổi công nghệ
sản xuất như đối với trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 27 Nghị
định này và dẫn đến thay đổi nội dung cấp phép, trừ trường hợp quy định tại
điểm b khoản 5 Điều này;
c) Bổ sung phương án chuyển giao nước thải, tiếp nhận nước thải để xử
lý quy định tại khoản 4 Điều 74 Nghị định này; bổ sung phương án tái sử dụng
nước thải quy định tại khoản 6 Điều 74 Nghị định này;

92 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01
năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
93 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01
năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
94 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ -CP ngày 06
tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 06 tháng 01 năm 2025.
95 Tên điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
96 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01
năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
97 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 48/2026/NĐ -CP ngày 29
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.

55
d) Thay đổi khác như đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 27
Nghị định này, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.
Việc điều chỉnh giấy phép môi trường được thực hiện trên môi trường
điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến toàn trình của cơ quan cấp
phép hoặc cơ quan được ủy quyền cấp giấy phép môi trường theo quy định.
Chủ dự án đầu tư, cơ sở thuộc đối tượng cấp điều chỉnh giấy phép môi trường
gửi hồ sơ đề nghị cấp điều chỉnh giấy phép môi trường trước khi thực hiện việc
thay đổi và chỉ được triển khai thực hiện sau khi được cấp điều chỉnh giấy phép
môi trường.
3.98 Chủ dự án đầu tư, cơ sở được lựa chọn gửi hồ sơ đề nghị cấp điều
chỉnh giấy phép môi trường quy định tại khoản 2 Điều này trên môi trường điện
tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến toàn trình hoặc gửi trực tiếp hoặc
qua đường bưu chính.
4. Việc kiểm tra và quyết định việc điều chỉnh loại, khối lượng chất thải
nguy hại được phép xử lý hoặc khối lượng phế liệu được phép nhập khẩu của
cơ quan cấp giấy phép môi trường quy định tại điểm b khoản 2 Điều 44 và
khoản 4 Điều 46 Luật Bảo vệ môi trường không được coi là thủ tục hành chính.
Cơ quan cấp giấy phép môi trường, căn cứ kết quả kiểm tra của đoàn kiểm tra
việc vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư, cơ sở sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ; kết quả đo đạc, phân tích mẫu ch ất thải, mẫu quan
trắc chất thải bổ sung (nếu có) và báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm của chủ
dự án đầu tư, cơ sở để thực hiện việc điều chỉnh giấy phép môi trường như sau:
a) Thông báo với chủ dự án đầu tư, cơ sở về các nội dung điều chỉnh loại,
khối lượng chất thải nguy hại được phép xử lý chất thải hoặc khối lượng phế
liệu được phép nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất để phù hợp với năng lực
hoạt động thực tế của dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
Chủ dự án đầu tư, cơ sở có văn bản giải trình, bổ sung về các nội dung
điều chỉnh quy định tại điểm này gửi cơ quan cấp giấy phép môi trường (nếu có);
b) Cơ quan cấp giấy phép môi trường cấp giấy phép môi trường (điều chỉnh)
cho chủ dự án đầu tư, cơ sở với thời hạn còn lại của giấy phép môi trường.
5. Đối tượng cấp lại giấy phép môi trường được quy định như sau:
a) Đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 Điều 44 Luật Bảo vệ môi trường;
b) Dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm
công nghiệp có thay đổi tăng quy mô, công suất sản xuất, thay đổi công nghệ
sản xuất như đối với trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 27 Nghị

98 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 48/2026/NĐ -CP ngày 29
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.

56
định này dẫn đến làm gia tăng tác động xấu đến môi trường quy định tại khoản 5
Điều 27 Nghị định này, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 27
Nghị định này hoặc thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường;
c) Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp đang
hoạt động có bổ sung ngành, nghề thu hút đầu tư thuộc danh mục loại hình sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường được quy định
tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
d) Các thay đổi khác làm gia tăng tác động xấu đến môi trường quy định
tại điểm b khoản 3 Điều 44 Luật Bảo vệ môi trường, bao gồm: Tăng từ 10% lưu
lượng nước thải, bụi, khí thải làm gia tăng thải lượng các thông số ô nhiễm về
chất thải ra môi trường; thay đổi vị trí xả trực tiếp nước thải sau xử lý vào nguồn
nước có yêu cầu cao hơn về quy chuẩn xả thải; bổ sung phương pháp tự tái chế,
xử lý, đồng xử lý chất thải bằng công nghệ, công trình bảo vệ môi trường, thiết
bị sản xuất sẵn có; bổ sung hoạt động đồng xử lý chất thải rắn công nghiệp thông
thường, chất thải rắn sinh hoạt để thực hiện dịch vụ xử lý chất thải; thay thế
hoặc bổ sung công trình, hệ thống, thiết bị tái chế, xử lý chất thải; bổ sung loại
chất thải nguy hại (trừ trường hợp bổ sung loại chất thải nguy hại có tính chất
tương tự với chất thải nguy hại đã được cấp phép) đối với cơ sở thực hiện dịch
vụ xử lý chất thải nguy hại; bổ sung loại, tăng khối lượng phế liệu nhập khẩu
làm nguyên liệu sản xuất; bổ sung loại phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản
xuất; bổ sung trạm trung chuyển chất thải nguy hại; thay đổi công nghệ của hệ
thống, công trình xử lý nước thải, bụi, khí thải, trừ trường hợp bổ sung thêm
thiết bị hoặc công đoạn xử lý; giảm quy mô hoặc không xây lắp công trình phòng
ngừa, ứng phó sự cố môi trường của hệ thống xử lý nước thải.
6. Chủ dự án đầu tư, cơ sở thuộc đối tượng cấp lại giấy phép môi trường
quy định tại điểm a khoản 5 Điều này gửi hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép môi
trường trước khi hết hạn 06 tháng; các trường hợp quy định tại các điểm b, c và
d khoản 5 Điều này gửi hồ s ơ đề nghị cấp lại giấy phép môi trường trước khi
thực hiện việc thay đổi và chỉ được triển khai thực hiện sau khi được cấp lại
giấy phép môi trường.
7. Chủ dự án đầu tư, cơ sở tự xem xét, quyết định và chịu trách nhiệm
trước pháp luật đối với các thay đổi khác không thuộc trường hợp quy định tại
các khoản 2, 4 và 5 Điều này; tích hợp các nội dung thay đổi trong báo cáo
công tác bảo vệ môi trường định kỳ của dự án, cơ sở theo quy định.
8.99 (được bãi bỏ)
9. Dự án đầu tư, cơ sở được cấp lại giấy phép môi trường phải vận hành

99 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01
năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.

57
thử nghiệm công trình xử lý chất thải trong trường hợp có thay đổi về công
trình xử lý chất thải hoặc thay đổi nguyên, nhiên liệu sử dụng dẫn đến làm tăng
thêm các thông số ô nhiễm có trong chất thải.
10. Cơ sở đang hoạt động theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 42 Luật
Bảo vệ môi trường chưa có giấy phép môi trường khi có một trong các điều
chỉnh, thay đổi quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều này phải lập hồ sơ đề nghị
cấp giấy phép môi trường gửi cơ quan có thẩm quyền để được cấp phép trước
khi thực hiện việc thay đổi và chỉ được triển khai thực hiện sau khi được cấp
giấy phép môi trường, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 44 Luật
Bảo vệ môi trường.
11. Trường hợp giấy phép môi trường được cấp theo quy định tại khoản
3 Điều 42 Luật Bảo vệ môi trường mà có thay đổi liên quan đến giai đoạn, hạng
mục, công trình đang trong quá trình chuẩn bị, triển khai thực hiện trước khi
vận hành thì chủ dự án đầu tư, cơ sở thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 37
Luật Bảo vệ môi trường.
12.100 (được bãi bỏ)
13. Trường hợp phát hiện giấy phép môi trường phải bị thu hồi theo quy
định tại khoản 5 Điều 44 Luật Bảo vệ môi trường trong quá trình xử lý vi phạm
hành chính, việc thu hồi giấy phép được thực hiện theo quy định của pháp luật
về xử lý vi phạm hành chính. Việc cấp giấy phép môi trường được thực hiện
theo quy định sau:
a)101 Trường hợp giấy phép môi trường được cấp không đúng thẩm
quyền, trong thời hạn khắc phục hậu quả vi phạm, chủ dự án đầu tư, cơ sở thực
hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép môi trường quy định;
b) Trường hợp giấy phép môi trường có nội dung trái quy định của pháp
luật, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được giấy phép môi trường có nội
dung trái quy định của pháp luật do người có thẩm quyền xử phạt chuyển đến,
cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường có trách nhiệm xem xét cấp
thay thế giấy phép môi trường cho chủ dự án đầu tư, cơ sở, trong đó có điều
chỉnh nội dung trái pháp luật.
14.102 Trường hợp phát hiện giấy phép môi trường phải bị thu hồi quy

100 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01
năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
101 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định số 48/2026/NĐ -CP ngày 29
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
102 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 10 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng

58
định tại khoản 5 Điều 44 Luật Bảo vệ môi trường nhưng không thuộc trường
hợp quy định tại khoản 13 Điều này, việc thu hồi và cấp giấy phép môi trường
được thực hiện như sau:
a) Cơ quan nhà nước phát hiện giấy phép môi trường phải bị thu hồi có
văn bản gửi cơ quan đã cấp giấy phép môi trường để thông báo việc cấp phép
không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung cấp phép trái quy định của pháp luật
về bảo vệ môi trường;
b) Cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền đã cấp giấy phép môi trường
phải bị thu hồi có trách nhiệm xem xét, rà soát lại trình tự, thủ tục, nội dung
thẩm định cấp giấy phép môi trường sau khi nhận được văn bản thông báo quy
định tại điểm a khoản này.
Trường hợp giấy phép môi trường được cấp không đúng thẩm quyền
theo quy định, cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền đã cấp giấy phép môi
trường hướng dẫn chủ dự án đầu tư, cơ sở lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi
trường gửi cơ quan có thẩm quyền cấp phép để được cấp mới giấy phép môi
trường theo quy định. Cơ quan đã cấp giấy phép môi trường thực hiện việc thu
hồi giấy phép môi trường sau khi dự án đầu tư, cơ sở đã được cơ quan có thẩm
quyền cấp mới giấy phép môi trường theo đúng quy định của pháp luật.
Trường hợp giấy phép môi trường được cấp có nội dung trái quy định
của pháp luật, cơ quan đã cấp giấy phép môi trường thực hiện cấp mới giấy
phép môi trường cho dự án đầu tư, cơ sở, đảm bảo phù hợp với quy định của
pháp luật. Việc thu hồi giấy phép môi trư ờng có nội dung trái quy định của
pháp luật được thực hiện đồng thời với thời điểm cấp mới giấy phép môi trường
cho dự án đầu tư, cơ sở.
15.103 (được bãi bỏ)
16.104 Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết về hồ sơ,
trình tự thủ tục cấp điều chỉnh, cấp lại giấy phép môi trường; ban hành các biểu
mẫu liên quan đến quy trình cấp điều chỉnh, cấp lại, thu hồi giấy phép môi trường.

01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
103 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01
năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
104 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 10 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.

59
Điều 31. 105 Vận hành th ử nghiệm công trình x ử lý chất thải sau khi
được cấp giấy phép môi trường
1. Công trình xử lý chất thải không phải thực hiện vận hành thử nghiệm gồm:
a) Hồ lắng của dự án khai thác khoáng sản;
b) Hồ sự cố của hệ thống xử lý nước thải (trừ hồ sự cố kết hợp hồ sinh học);
c) Hệ thống thoát bụi, khí thải đối với các trường hợp không yêu cầu có
hệ thống xử lý bụi, khí thải, bao gồm cả hệ thống kiểm soát khí thải lò hơi, thiết
bị gia nhiệt, máy phát điện sử dụng nhiên liệu là khí gas, dầu DO; hệ thống xử
lý khí thải lò hỏa tán g; hệ thống lọc bụi phát sinh từ các băng chuyền vận
chuyển, silo chứa nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu;
d) Công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ theo quy định tại khoản 3
Điều 53 Luật Bảo vệ môi trường; bể tự hoại, bể tách mỡ nước thải nhà ăn và các
công trình, thiết bị hợp khối đáp ứng yêu cầu theo quy định của pháp luật; công
trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường;
đ) Hệ thống xử lý nước trao đổi nhiệt có sử dụng Clo hoặc hóa chất khử
trùng để diệt vi sinh vật;
e) Công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư mở rộng, nâng cao công
suất nhưng không có thay đổi so với giấy phép môi trường thành phần, giấy
phép môi trường đã cấp;
g) Công trình xử lý chất thải của cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ tập trung, cụm công nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 39 Luật Bảo vệ môi
trường khi đề nghị cấp giấy phép môi trường, trừ trường hợp quy định tại
khoản 4 Điều này;
h) Công trình xử lý chất thải của dự án, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp khi đề nghị cấp, cấp điều chỉnh, cấp lại giấy
phép môi trường nhưng không có thay đổi so với giấy phép môi trường thành
phần, giấy phép môi trường đã cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 30
Nghị định này;
i) Công trình xử lý nước thải của dự án, cơ sở mà nước thải sau xử lý
được tái sử dụng, tuần hoàn cho quá trình sản xuất, không xả ra môi trường.
k)106 Công trình xử lý nước thải của dự án, cơ sở mà nước thải sau xử lý

105 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ -CP ngày 06
tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 06 tháng 01 năm 2025.
106 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01
năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP ngày 10 tháng 01
năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều củ a Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.

60
được đấu nối vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung của khu sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp, khu đô thị, khu dân cư tập trung;
l)107 Công trình xử lý bụi, khí thải có công suất dưới 5.000 m3/giờ.
2. Chủ dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải đánh giá tác động môi
trường nhưng phải có giấy phép môi trường và có công trình xử lý chất thải
không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm vận hành
thử nghiệm công trình xử lý chất thải đó đồng thời với quá trình vận hành thử
nghiệm toàn bộ dự án hoặc cho từng phân kỳ đầu tư của dự án (nếu dự án có
phân kỳ đầu tư theo từng giai đoạn) hoặc cho hạng mục công trình xử lý chất
thải độc lập của dự án khi đã hoàn thành việc thực hiện các nội dung sau đây:
a) Xây dựng các công trình xử lý chất thải theo giấy phép môi trường;
lập hồ sơ hoàn thành công trình xử lý chất thải theo quy định của pháp luật về
xây dựng (có biên bản bàn giao nghiệm thu giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công,
giám sát thi công công trình xử lý chất thải) và có quy trình vận hành bảo đảm
đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường. Chủ dự án đầu tư chịu trách nhiệm
trước pháp luật về hồ sơ hoàn thành công trình xử lý chất thải;
b) Lắp đặt các thiết bị, hệ thống quan trắc nước thải, bụi, khí thải tự động,
liên tục (đối với trường hợp phải lắp đặt) để giám sát chất lượng nước thải, khí
thải theo quy định tại Nghị định này.
3. Chủ dự án đầu tư thuộc đối tượng phải đánh giá tác động môi trường
và phải có giấy phép môi trường và có công trình xử lý chất thải không thuộc
đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm vận hành thử nghiệm
công trình xử lý chất thải đó đồng thời với quá trình vận hành thử nghiệm toàn
bộ dự án hoặc cho từng phân kỳ đầu tư của dự án (nếu dự án có phân kỳ đầu tư
theo từng giai đoạn) hoặc cho hạng mục công trình xử lý chất thải độc lập của
dự án theo giấy phép môi trường đã được cấp. Trường hợp có thay đổi kế hoạch
vận hành thử nghiệm theo giấy phép môi trường đã được cấp thì phải thực hiện
trách nhiệm quy định tại khoản 5 Điều này.
4. Chủ dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung,
cụm công nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường có bổ
sung, nâng công suất công trình xử lý chất thải, thay đổi công nghệ xử lý chất
thải phải thực hiện vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải sau khi được
cấp giấy phép môi trường.
5. Chủ dự án đầu tư quy định tại khoản 2 Điều này thông báo kế hoạch
vận hành thử nghiệm công trình, hạng mục công trình xử lý chất thải của dự án
cho cơ quan cấp giấy phép môi trường trước ít nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt

107 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01
năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP ngày 10 tháng 01
năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều củ a Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.

61
đầu vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải để theo dõi, giám sát; trường
hợp cơ quan cấp giấy phép môi trường là Bộ Nông nghiệp và Môi trường thì
phải gửi thêm cho cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh để phối
hợp, kiểm tra, giám sát việc thực hiện.
6.108 Thời gian vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải (bao gồm
cả thời gian quan trắc chất thải, lập báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm) do
chủ dự án đầu tư quyết định nhưng phải bảo đảm thời gian, tần suất quan trắc
chất thải theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Thời
điểm kết thúc vận hành thử nghiệm không quá 06 tháng kể từ ngày bắt đầu vận
hành thử nghiệm và được ghi trong giấy phép môi trường. Trường hợp phải gia
hạn quá trình vận hành thử nghiệm, chủ dự án đầu tư phải có văn bản thông
báo, nêu rõ lý do gia hạn và thời gian gia hạn nhưng không quá 06 tháng; trường
hợp không đáp ứng yêu cầu thì phải thực hiện cải tạo, nâng cấp đối với công
trình xử lý chất thải và thực hiện vận hành thử nghiệm theo quy định. Đối với
dự án đầu tư có quy mô lớn, đầu tư theo từng giai đoạn, thời gian vận hành thử
nghiệm được kéo dài do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép
môi trường quyết định.
7. Trong quá trình vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải,
chủ dự án đầu tư có trách nhiệm thực hiện một số nội dung sau:
a)109 Phối hợp với cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh
(trường hợp cơ quan cấp giấy phép môi trường là Bộ Nông nghiệp và Môi
trường), cấp xã (trường hợp cấp giấy phép môi trường là Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh) nơi triển khai dự án để được kiểm tra quá trình vận hành thử
nghiệm. Trường hợp dự án thuộc đối tượng quan trắc nước thải, bụi, khí thải tự
động phải tổ chức theo dõi, giám sát kết quả quan trắc nước thải, bụi, khí thải
tự động, liên tục, có camera theo dõi và kết nối, truyền số liệu về cơ quan
chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh nơi triển khai dự án;
b) Tự thực hiện quan trắc chất thải khi đáp ứng theo hướng dẫn kỹ thuật
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường 110 hoặc phối hợp với tổ chức có đủ điều
kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường để quan trắc chất thải, đánh giá
hiệu quả của công trình xử lý chất thải. Việc quan trắc chất thải phải tuân thủ

108 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
109 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định số 48/2026/NĐ -CP ngày 29
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
110 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm e khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.

62
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường và pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Việc quan trắc chất
thải, lấy mẫu chất thải (mẫu đơn, mẫu tổ hợp) đối với các loại hình dự án thực
hiện theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường111;
c) Tự chịu trách nhiệm đối với nội dung kế hoạch vận hành thử nghiệm
và toàn bộ quá trình vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải;
d) Có sổ nhật ký vận hành, ghi chép đầy đủ thông tin của quá trình vận
hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải. Đối tượng quy định tại khoản 4
Điều 46 Luật Bảo vệ môi trường phải ghi chép đầy đủ về khối lượng chất thải
nguy hại, phế liệu sử dụng của từng hệ thống, thiết bị xử lý, tái chế;
đ) Tự đánh giá hoặc thuê tổ chức có đủ năng lực đánh giá hiệu quả xử lý
của các công trình xử lý chất thải của dự án; tổng hợp, đánh giá số liệu quan trắc
chất thải, phân định chất thải và lập báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm công
trình xử lý chất thải, gửi cơ quan cấp giấy phép môi trường trước thời điểm kết
thúc vận hành thử nghiệm 20 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 46
Luật Bảo vệ môi trường; trường hợp cơ quan cấp giấy phép môi trường là Bộ
Nông nghiệp và Môi trường112 thì chủ dự án đầu tư gửi thêm cho cơ quan chuyên
môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh. Báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm công
trình xử lý chất thải phải bảo đảm đầy đủ kết quả quan trắc chất thải theo kế
hoạch vận hành thử nghiệm được nêu trong giấy phép môi trường. Sau khi hoàn
thành quan trắc chất thải theo số lượng, tần suất được nêu trong giấy phép môi
trường, chủ dự án đầu tư không phải tiếp tục quan trắc chất thải trong thời gian
còn lại của kế hoạch vận hành thử nghiệm.
8. Trong quá trình vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải
của dự án, nếu chất thải xả ra môi trường không đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật
môi trường về chất thải, chủ dự án đầu tư phải thực hiện các biện pháp sau:
a) Dừng hoạt động các công đoạn có phát sinh chất thải hoặc giảm công
suất của dự án đầu tư để bảo đảm các công trình xử lý chất thải hiện hữu có thể
xử lý các loại chất thải phát sinh đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất thải
và giấy phép môi trường;
b) Rà soát các công trình, thiết bị xử lý chất thải, quy trình vận hành hệ
thống xử lý chất thải để xác định nguyên nhân gây ô nhiễm và đưa ra giải pháp

111 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm e khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
112 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm e khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.

63
khắc phục; cải tạo, nâng cấp, xây dựng bổ sung (nếu có) các công trình xử lý
chất thải để đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định;
c)113 Trường hợp gây ra sự cố môi trường hoặc gây ô nhiễm môi trường,
chủ dự án đầu tư phải dừng ngay hoạt động vận hành thử nghiệm và báo cáo
kịp thời tới Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra sự cố, cơ quan nhà nước, người
có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường để được hướng dẫn giải quyết; trường
hợp cơ quan cấp giấy phép môi trường là Bộ Nông nghiệp và Môi trường thì
phải gửi thêm cho cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh để phối
hợp giải quyết các vấn đề về môi trường; chịu trách nhiệm khắc phục sự cố môi
trường, bồi thường thiệt hại và bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật;
d) Lập kế hoạch và thực hiện vận hành thử nghiệm các công trình xử lý
chất thải hoặc từng hạng mục công trình xử lý chất thải không đạt quy chuẩn
kỹ thuật môi trường về chất thải.
9. Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh, cấp xã114 có trách
nhiệm phối hợp kiểm tra, giám sát quá trình vận hành thử nghiệm công trình
xử lý chất thải đối với dự án đầu tư trên địa bàn theo đề nghị của cơ quan cấp
giấy phép môi trường.
10. Trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép môi trường:
a) Thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều 48 Luật Bảo vệ môi trường;
b)115 Cử cán bộ, công chức và mời chuyên gia (trong trường hợp cần
thiết) kiểm tra thực tế quá trình vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải
của dự án đầu tư; tiến hành đo đạc, lấy và phân tích mẫu chất thải xả ra môi
trường. Trường hợp chất thải của công trình phải vận hành thử ng hiệm xả ra
môi trường không đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất thải thì yêu
cầu chủ dự án đầu tư phải thực hiện các biện pháp quy định tại khoản 8 Điều
này; tiếp tục tổ chức đo đạc, lấy và phân tích mẫu chất thải xả ra môi trường
trong quá trình vận hành thử nghiệm lại của chủ dự án đầu tư.
Việc quan trắc chất thải của cơ quan cấp phép được thực hiện theo quy
định tại khoản 10a Điều này.

113 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Nghị định số 48/2026/NĐ -CP ngày 29
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
114 Cụm từ “cấp huyện” được thay thế bằng cụm từ “cấp xã” theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 36 Nghị
định số 48/2026/NĐ -CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo
vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ -CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu
lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
115 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 11 Nghị định số 48/2026/NĐ -CP
ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ -CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01
năm 2026.

64
Sau khi kết thúc kiểm tra, cơ quan cấp phép thông báo về kết quả kiểm
tra vận hành thử nghiệm, trong đó nêu rõ sự phù hợp của giấy phép môi trường
và các vấn đề khác có liên quan để chủ dự án đầu tư tiếp tục thực hiện theo quy
định của pháp luật;
c) Đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 46 Luật Bảo vệ môi
trường, việc kiểm tra và quyết định điều chỉnh loại, khối lượng chất thải nguy hại
được phép xử lý hoặc khối lượng phế liệu được phép nhập khẩu và xử lý vi phạm
(nếu có) thực hiện theo trình tự quy định tại khoản 4 Điều 30 Nghị định này;
d)116 Tiếp nhận, xử lý các kiến nghị của chủ dự án đầu tư liên quan đến
việc vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải.
10a.117 Trong quá trình kiểm tra việc vận hành thử nghiệm công trình xử
lý chất thải, cơ quan cấp phép, Đoàn kiểm tra (trong trường hợp quy định tại
điểm b khoản 2 Điều 44 và khoản 4 Điều 46 Luật Bảo vệ môi trường) thực hiện
tối thiểu 01 lần (lấy mẫu đơn). Trường hợp dự án, cơ sở có nhiều công trình xử
lý bụi, khí thải tương đồng về thông số ô nhiễm đặc trưng được xử lý, công
nghệ, thiết bị xử lý thì lựa chọn 01 công trình có công suất xử lý lớn nhất để
quan trắc, đánh giá hiệu quả xử lý cho các công trình xử lý bụi, khí thải tương
đồng này. Chi phí cho hoạt động lấy và phân tích mẫu chất thải được lấy từ
nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường.
11.118 Chủ dự án đầu tư, cơ sở báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm các
công trình xử lý chất thải của dự án , cơ sở quy định tại khoản 4 Điều 46 Luật
Bảo vệ môi trường và dự án khác theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường quy định.
12.119 Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành các mẫu văn
bản liên quan đến vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải.

116 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 11 Nghị định số 48/2026/NĐ -CP
ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ -CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01
năm 2026.
117 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 11 Nghị định số 48/2026/NĐ -CP ngày 29 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01
năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều c ủa Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
118 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 11 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
119 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 11 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.

65
Điều 32.120 121 Đối tượng không phải đăng ký môi trường
1.122 Dự án đầu tư, cơ sở quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 49
Luật Bảo vệ môi trường đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
2. Dự án đầu tư quy định tại điểm b khoản 2 Điều 49 Luật Bảo vệ môi
trường khi đi vào vận hành và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không phát
sinh chất thải hoặc đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau:
a) Phát sinh thường xuyên chất thải nguy hại dưới 20 kg/tháng hoặc dưới
240 kg/năm;
b) Phát sinh thường xuyên chất thải rắn công nghiệp thông thường phải
xử lý dưới 100 kg/tháng hoặc dưới 1.200 kg/năm;
c) Phát sinh chất thải rắn sinh hoạt dưới 300 kg/ngày;
d) Phát sinh nước thải dưới 05 m3/ngày và phát sinh khí thải dưới 50 m3/giờ
được xử lý bằng công trình thiết bị xử lý tại chỗ hoặc được quản lý theo quy
định của chính quyền địa phương.
3.123 Đối tượng quy định tại điểm d khoản 2 Điều 49 Luật Bảo vệ môi
trường đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường được quy định cụ
thể tại Phụ lục XVI ban hành kèm theo Nghị định này.

Chương IV
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH
DOANH, DỊCH VỤ, ĐÔ THỊ, NÔNG THÔN VÀ MỘT SỐ LĨNH VỰC

120 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ -CP ngày 06
tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 06 tháng 01 năm 2025.
121 Tên điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
122 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
123 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.

66
Mục 1
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ

Điều 33. Điều kiện về bảo vệ môi trường làng nghề
1. Làng nghề được công nhận phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản
1 Điều 56 Luật Bảo vệ môi trường.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh124
phê duyệt phương án bảo vệ môi trường làng nghề, bảo đảm phù hợp với tình
hình thực tế tại địa phương và kế hoạch chuyển đổi ngành, nghề không khuyến
khích phát triển tại làng nghề, kế hoạch di dời cơ sở, hộ gia đình ra khỏi làng
nghề đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
3. Nội dung của phương án bảo vệ môi trường làng nghề, bao gồm:
a) Thông tin chung về làng nghề;
b) Loại hình, quy mô sản xuất của làng nghề;
c) Tình trạng phát sinh khí thải, nước thải, chất thải rắn sinh hoạt, chất
thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại; các công trình bảo vệ
môi trường của làng nghề;
d) Kế hoạch xây dựng, triển khai, vận hành các công trình, biện pháp bảo
vệ môi trường: xử lý khí thải, nước thải, khu vực tập kết chất thải rắn, khu xử lý
chất thải rắn (nếu có) và các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác;
đ) Chương trình quan trắc, giám sát chất thải theo quy định;
e) Tổ chức thực hiện phương án bảo vệ môi trường; nhu cầu kinh phí
thực hiện phương án bảo vệ môi trường làng nghề;
g) Kế hoạch thực hiện việc chuyển đổi ngành, nghề sản xuất của cơ sở,
hộ gia đình sản xuất thuộc ngành nghề không khuyến khích phát triển tại địa
phương hoặc di dời cơ sở, hộ gia đình sản xuất theo quy định của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.
4. Tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường làng nghề được Ủy ban nhân
dân cấp xã thành lập; hoạt động theo quy chế do Ủy ban nhân dân cấp xã ban
hành và có trách nhiệm sau đây:
a) Tham gia quản lý, vận hành, duy tu, cải tạo các công trình thuộc hạ tầng
bảo vệ môi trường của làng nghề theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp xã;

124 Từ “huyện” được thay thế bằng từ “tỉnh” theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 36 Nghị định số
48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ -CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ
ngày 29 tháng 01 năm 2026.

67
b) Phổ biến, theo dõi, đôn đốc các cơ sở, hộ gia đình sản xuất trong làng nghề
thực hiện các quy định bảo vệ môi trường quy định tại Điều 34 Nghị định này;
c) Tham gia xây dựng, tổ chức thực hiện phương án bảo vệ môi trường
làng nghề; nội dung bảo vệ môi trường trong hương ước, quy ước của làng
nghề; tuyên truyền, vận động nhân dân xóa bỏ các hủ tục, thói quen mất vệ
sinh, có hại cho môi trường;
d) Tham gia, ph ối hợp kiểm tra việc thực hiện quy định về bảo vệ môi
trường của cơ sở trong làng nghề khi được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu;
đ) Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã về hiện trạng hoạt động, tình hình
thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải; khi phát hiện dấu hiệu về ô nhiễm môi
trường, sự cố môi trường hoặc các hành vi vi phạm quy định của pháp luật về
bảo vệ môi trường trong làng nghề;
e) Thực hiện các nhiệm vụ khác về bảo vệ môi trường theo yêu cầu của
Ủy ban nhân dân cấp xã.
Điều 34. Yêu c ầu về bảo vệ môi trường đối với các cơ s ở, hộ gia đình
sản xuất trong làng nghề
Cơ sở, hộ gia đình sản xuất trong làng nghề phải thực hiện các quy định
về đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi
trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Công trình bảo vệ
môi trường của cơ sở, hộ gia đình sản xuất trong làng nghề phải đáp ứng các
yêu cầu sau:
1. Có hệ thống thu gom, thoát nước mưa, nước thải theo quy định của
chính quyền địa phương, bảo đảm phù hợp với hạ tầng bảo vệ môi trường của
làng nghề.
2. Có công trình xử lý nước thải hoặc công trình, thiết bị xử lý nước thải
tại chỗ đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường trong trường hợp hạ tầng bảo vệ môi
trường của làng nghề chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung.
3. Có công trình xử lý khí thải hoặc công trình, thiết bị xử lý khí thải tại
chỗ đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường trong trường hợp có phát sinh khí thải
phải xử lý theo quy định của pháp luật.
4. Thực hiện các giải pháp kỹ thuật để giảm thiểu tiếng ồn, độ rung, ánh
sáng, bụi, bức xạ nhiệt bảo đảm không gây ô nhiễm môi trường xung quanh.
5. Có biện pháp, công trình thu gom, lưu giữ chất thải rắn theo quy định
của pháp luật.

68
Điều 35. Di dời cơ sở, hộ gia đình sản xuất ra khỏi làng nghề và chuyển
đổi ngành, nghề không khuyến khích phát triển tại làng nghề
1. Ngành, nghề sản xuất không khuyến khích phát triển tại làng nghề,
bao gồm:
a) Ngành, nghề sản xuất không thuộc ngành nghề nông thôn theo quy
định của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn;
b) Ngành, nghề thuộc loại hình sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi
trường quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Ngành, nghề sử dụng nhiên liệu, nguyên liệu hoặc hóa chất dễ cháy,
dễ nổ, hóa chất nguy hiểm, hóa chất hạn chế kinh doanh theo quy định của pháp
luật về hóa chất;
d) Ngành, nghề sử dụng dây chuyền công nghệ, máy móc, thiết bị lạc
hậu thuộc danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp
luật về chuyển giao công nghệ.
2. Cơ sở, hộ gia đình sản xuất trong làng nghề thuộc ngành, nghề không
khuyến khích phát triển tại làng nghề đó theo quy định tại khoản 1 Điều này có
trách nhiệm thực hiện quy định tại Điều 34 Nghị định này và tuân thủ kế hoạch
chuyển đổi ngành, nghề sản x uất hoặc di dời trong phương án bảo vệ môi
trường làng nghề quy định tại điểm g khoản 3 Điều 33 Nghị định này.
3. Cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trong làng nghề là cơ sở
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong làng nghề có hành vi vi phạm quy định về
xả nước thải, thải bụi, khí thải, gây ô nhiễm tiếng ồn, độ rung vượt quy chuẩn
kỹ thuật về chất thải hoặc chô n, lấp, đổ, thải chất thải rắn, chất thải nguy hại
trái quy định về bảo vệ môi trường, đến mức bị áp dụng hình thức xử phạt bổ
sung là đình chỉ hoạt động theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
4. Cơ sở gây ô nhiễm môi trường kéo dài trong làng nghề là cơ sở sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ trong làng nghề có hành vi vi phạm quy định về xả
nước thải, thải bụi, khí thải, gây ô nhiễm tiếng ồn, độ rung vượt quy chuẩn kỹ
thuật về chất thải hoặc chôn, lấp, đổ, thải chất thải rắn, chất thải nguy hại trái quy
định về bảo vệ môi trường, đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà tiếp tục tái
phạm và hết thời hạn khắc phục hậu quả vi phạm vẫn chưa khắc phục được.
5. Việc lập, phê duyệt kế hoạch chuyển đổi ngành nghề không khuyến
khích phát triển tại làng nghề, di dời cơ sở, hộ gia đình sản xuất ra khỏi làng
nghề được thực hiện như sau:

69
a) Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh125
danh sách cơ sở, hộ gia đình sản xuất thuộc ngành, nghề không khuyến khích
phát triển tại làng nghề; cơ sở, hộ gia đình không thực hiện kế hoạch chuyển
đổi ngành, nghề và các trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này;
b)126 (được bãi bỏ)
c)127 Ủy ban nhân dân cấp xã lập và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, phê duyệt kế hoạch chuyển đổi ngành, nghề không khuyến khích phát triển
tại làng nghề, di dời cơ sở, hộ gia đình ra khỏi làng nghề, bảo đảm phù hợp với
tình hình thực tế tại địa phương.

Mục 2
CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG
KHAI THÁC KHOÁNG SẢN

Điều 36. Lập, thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường trong
hoạt động khai thác khoáng sản
1. Việc lập, thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt
động khai thác khoáng sản được quy định như sau:
a) Chủ dự án đầu tư khai thác khoáng sản quy định tại điểm a khoản 2
Điều 67 Luật Bảo vệ môi trường lập phương án cải tạo, phục hồi môi trường
trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường và được thẩm định trong
quá trình thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường;
b) Chủ cơ sở khai thác khoáng sản quy định tại điểm b khoản 2 Điều 67
Luật Bảo vệ môi trường hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi
hành nhưng không có phương án cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định
thì bị xử phạt vi phạm hành chính về bả o vệ môi trường. Trường hợp cơ sở
thuộc đối tượng phải cấp giấy phép môi trường thì buộc lập hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép môi trường trong đó có phương án cải tạo, phục hồi môi trường và
được thẩm định trong quá trình thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép m ôi
trường; trường hợp cơ sở không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép môi trường

125 Từ “huyện” được thay thế bằng từ “tỉnh” theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 36 Nghị định số
48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ -CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ
ngày 29 tháng 01 năm 2026.
126 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01
năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
127 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01
năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP ngày 10 tháng 01
năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều c ủa Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.

70
thì buộc lập phương án cải tạo, phục hồi môi trường và được thẩm định theo
quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều này;
c) Chủ cơ sở khai thác khoáng sản quy định tại điểm b khoản 2 Điều 67
Luật Bảo vệ môi trường thuộc đối tượng phải cấp giấy phép môi trường có thay
đổi nội dung cải tạo, phục hồi môi trường so với phương án đã được phê duyệt
thì lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường, trong đó có phương án cải tạo,
phục hồi môi trường với nội dung được thay đổi và được thẩm định trong quá
trình thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường; trường hợp cơ sở không
thuộc đối tượng phải cấp giấy phép môi trường thì lập phương án cải tạo, phục
hồi môi trường và được thẩm định theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8
và 9 Điều này;
d) Chủ cơ sở khai thác khoáng sản quy định tại điểm c khoản 2 Điều 67
Luật Bảo vệ môi trường lập phương án cải tạo, phục hồi môi trường là một
phần của đề án đóng cửa mỏ khoáng sản của dự án khai thác khoáng sản và
được thẩm định trong quá trình thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản;
đ)128 Cơ sở khai thác khoáng sản có thay đổi nội dung của phương án cải
tạo, phục hồi môi trường ở giai đoạn đóng cửa mỏ so với phương án đã được
phê duyệt thì tích hợp nội dung thay đổi vào đề án đóng cửa mỏ và được thẩm
định trong quá trình thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản;
e)129 Chủ dự án đầu tư xây dựng công trình có hoạt động thu hồi khoáng
sản làm vật liệu xây dựng thông thường tại khu vực thực hiện dự án, dự án nạo
vét có hoạt động kết hợp thu hồi khoáng sản tại khu vực thực hiện dự án phải
thực hiện theo quy định của pháp luật về khoáng sản, bảo vệ môi trường và không
phải lập phương án cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định tại khoản này.
Dự án khai thác khoáng sản đã được phê duyệt phương án cải tạo, phục
hồi môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường tại thời điểm
trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành và không thuộc đối tượng cấp giấy
phép môi trường có thay đổi nộ i dung của phương án cải tạo, phục hồi môi
trường thì trình cơ quan đã phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi trường
để thẩm định, phê duyệt lại theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9
Điều này.
2. Hồ sơ đề nghị thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường đối
với trường hợp cơ sở không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép môi trường
quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này, bao gồm:

128 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP ngày 10 tháng 01
năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06
tháng 01 năm 2025.
129 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP ngày 10 tháng 01
năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06
tháng 01 năm 2025.

71
a) 01 văn bản đề nghị thẩm định của chủ cơ sở;
b) 01 bản phương án cải tạo, phục hồi môi trường;
c) 01 bản sao báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo
vệ môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường hoặc bản đăng ký đạt tiêu
chuẩn môi trường hoặc đề án bảo vệ môi trường đơn giản hoặc đề án bảo vệ
môi trường chi tiết đã được phê duyệt hoặc xác nhận.
3.130 Thời hạn thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường đối với
trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này là không quá 20 ngày, kể từ ngày
nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ. Trong thời hạn quy định tại khoản này, cơ quan
thẩm định có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho chủ cơ sở về kết quả
thẩm định. Thời gian chủ cơ sở chỉnh sửa, bổ sung phương án cải tạo, phục hồi
môi trường theo yêu cầu của cơ quan thẩm định và thời gian xem xét, ra quyết
định phê duyệt quy định tại khoản 6 Điều này không tính vào thời hạn thẩm định.
4. Nội dung thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường, bao gồm:
a) Cơ sở pháp lý, sự phù hợp về cấu trúc và nội dung của phương án cải
tạo, phục hồi môi trường với các quy định hiện hành;
b) Sự phù hợp của nội dung phương án cải tạo, phục hồi môi trường với
các yêu cầu về bảo vệ môi trường, quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch tỉnh
(nếu có), quy hoạch sử dụng đất có liên quan;
c) Cơ sở tính toán khối lượng các hạng mục cải tạo, phục hồi môi trường
và kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường; tính chính xác, đầy đủ khối lượng và
dự toán kinh phí, tính phù hợp của phương thức ký quỹ.
5. Việc thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường đối với trường
hợp quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện thông qua hội đồng thẩm
định do cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 8 Điều này thành lập. Hội
đồng thẩm định có ít nhất là 07 thàn h viên, bao gồm: Chủ tịch hội đồng, Phó
Chủ tịch hội đồng (trong trường hợp cần thiết) và phải có ít nhất 1/3 tổng số
thành viên là chuyên gia. Chuyên gia là thành viên hội đồng phải có chuyên
môn về môi trường, khoáng sản hoặc lĩnh vực khác có liên quan v à có kinh
nghiệm công tác đáp ứng quy định tại điểm b khoản 3 Điều 34 Luật Bảo vệ
môi trường.
Chuyên gia tham gia xây dựng phương án cải tạo, phục hồi môi trường
không được tham gia hội đồng thẩm định phương án đó.
Trong trường hợp cần thiết, cơ quan thẩm định tổ chức khảo sát thực tế,

130 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.

72
lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức và chuyên gia để phục vụ cho hoạt động thẩm
định phương án cải tạo, phục hồi môi trường.
Trong thời gian thẩm định, trường hợp có yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung
phương án cải tạo, phục hồi môi trường, cơ quan thẩm định phương án cải tạo,
phục hồi môi trường có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho chủ dự án đầu
tư để thực hiện. Trong thời hạn tối đa 12 tháng kể từ ngày có văn bản yêu cầu
chỉnh sửa, bổ sung của cơ quan thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi
trường, chủ cơ sở có trách nhiệm hoàn thiện phương án cải tạo, phục hồi môi
trường gửi cơ quan thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường kèm theo
văn bản giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định. Sau thời hạn này, việc thẩm định
phương án cải tạo, phục hồi môi trường được thực hiện theo quy định tại khoản 2
Điều này.
6.131 Kết quả thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường được thể
hiện bằng quyết định phê duyệt kết quả thẩm định. Trong thời hạn không quá 10
ngày kể từ khi nhận được hồ sơ phương án cải tạo, phục hồi môi trường đã được
chỉnh sửa, bổ sung theo yêu cầu (nếu có), cơ quan thẩm định có trách nhiệm ra
quyết định phê duyệt kết quả thẩm định; trường hợp không phê duyệt thì phải trả
lời bằng văn bản cho chủ cơ sở và nêu rõ lý do. Hồ sơ phương án cải tạo, phục
hồi môi trường đã được chỉnh sửa, bổ sung theo yêu cầu (nếu có) bao gồm:
a) 01 văn bản giải trình ý kiến thẩm định;
b) 01 bản phương án cải tạo, phục hồi môi trường đã được chỉnh sửa,
bổ sung.
7. Việc gửi hồ sơ đề nghị thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi
trường, thông báo kết quả thẩm định phương án được thực hiện thông qua một
trong các hình thức gửi trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc hệ thống dịch vụ
công trực tuyến theo lộ trình của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
8. Thẩm quyền thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường đối
với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này được quy định như sau:
a) Bộ Nông nghiệp và Môi trường132 tổ chức thẩm định phương án cải tạo,
phục hồi môi trường đối với các cơ sở khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền
cấp giấy phép khai thác khoáng sản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường133;

131 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
132 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm e khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
133 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm e khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ

73
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định phương án cải tạo, phục
hồi môi trường đối với các cơ sở khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp
giấy phép khai thác khoáng sản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
9. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường 134 ban hành mẫu văn bản
đề nghị thẩm định, quy định hoạt động của hội đồng thẩm định phương án cải
tạo, phục hồi môi trường quy định tại Điều này.
Điều 37. Ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường và hoàn trả tiền ký quỹ
cải tạo phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản
1. Số tiền ký quỹ phải được tính toán bảo đảm đủ kinh phí để cải tạo,
phục hồi môi trường căn cứ vào các nội dung cải tạo, phục hồi môi trường đã
được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2. Việc tính toán số tiền ký quỹ phải áp dụng định mức, đơn giá của địa
phương tại thời điểm lập phương án cải tạo, phục hồi môi trường. Trường hợp
địa phương không có định mức, đơn giá thì áp dụng theo định mức, đơn giá của
bộ, ngành tương ứng. Trong trường hợp bộ, ngành không có đơn giá thì áp dụng
theo giá thị trường.
3. Tính toán số tiền ký quỹ:
a) Tổng số tiền ký quỹ (chưa bao gồm yếu tố trượt giá) bằng tổng kinh
phí của các hạng mục công trình cải tạo, phục hồi môi trường. Phương pháp
tính và dự toán chi phí cải tạo, phục hồi môi trường được thực hiện theo hướng
dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường135;
b) Số tiền ký quỹ hằng năm (chưa bao gồm yếu tố trượt giá) được tính bằng
tổng số tiền ký quỹ trừ đi số tiền ký quỹ lần đầu sau đó chia đều cho các năm còn
lại theo thời gian trong dự án đầu tư hoặc giấy phép khai thác khoáng sản;
c) Tổ chức, cá nhân nộp số tiền ký quỹ hằng năm phải tính đến yếu tố
trượt giá và được xác định bằng số tiền ký quỹ hằng năm quy định tại điểm b
khoản này nhân với chỉ số giá tiêu dùng của các năm trước đó tính từ thời điểm
phương án, phương án bổ sung được phê duyệt. Chỉ số giá tiêu dùng hằng năm
áp dụng theo công bố của Tổng cục Thống kê cho địa phương nơi khai thác

sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
134 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm e khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
135 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm e khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.

74
khoáng sản hoặc cơ quan có thẩm quyền.
4. Thời gian ký quỹ:
a) Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng
sản mới, thời gian ký quỹ được xác định theo dự án đầu tư được cơ quan có
thẩm quyền thẩm định nhưng tối đa không được quá 30 năm;
b) Trường hợp tổ chức, cá nhân đã có giấy phép khai thác khoáng sản:
thời gian ký quỹ xác định theo thời hạn còn lại trong giấy phép khai thác khoáng
sản tính từ thời điểm phê duyệt phương án;
c) Trường hợp giấy phép khai thác có thời hạn khai thác khác với thời gian
đã tính trong phương án đã phê duyệt thì tổ chức, cá nhân điều chỉnh nội dung và
tính toán số tiền ký quỹ theo thời gian trong giấy phép khai thác khoáng sản đã
cấp và gửi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án để xem xét, điều chỉnh.
5. Phương thức ký quỹ:
a) Trường hợp tổ chức, cá nhân có giấy phép khai thác khoáng sản có
thời hạn nhỏ hơn hoặc bằng 01 năm thì thực hiện ký quỹ một lần. Mức tiền ký
quỹ bằng 100% số tiền được phê duyệt, có tính yếu tố trượt giá tại thời điểm
ký quỹ;
b) Trường hợp tổ chức, cá nhân có giấy phép khai thác khoáng sản có thời
hạn từ 01 năm trở lên thì được phép ký quỹ nhiều lần. Số tiền ký quỹ lần đầu phải
tính tới yếu tố trượt giá tại thời điểm ký quỹ và được xác định như sau:
Giấy phép khai thác khoáng sản có thời hạn dưới 10 năm: mức ký quỹ
lần đầu bằng 25% tổng số tiền ký quỹ.
Giấy phép khai thác khoáng sản có thời hạn từ 10 năm đến dưới 20 năm:
mức ký quỹ lần đầu bằng 20% tổng số tiền ký quỹ.
Giấy phép khai thác khoáng sản có thời hạn từ 20 năm trở lên: mức ký
quỹ lần đầu bằng 15% tổng số tiền ký quỹ;
c) Số tiền ký quỹ có tính tới yếu tố trượt giá được tổ chức, cá nhân tự kê
khai, nộp tiền ký quỹ và thông báo cho quỹ bảo vệ môi trường nơi ký quỹ;
d)136 Tiền ký quỹ được hưởng lãi suất bằng lãi suất cho vay của quỹ bảo
vệ môi trường nơi ký quỹ và được tính từ thời điểm ký quỹ. Trường hợp bên
nhận ký quỹ không thực hiện hoạt động cho vay thì lãi suất ký quỹ được xác
định theo lãi suất cho vay của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam tại thời điểm
nhận ký quỹ. Trường hợp bên nhận ký quỹ áp dụng nhiều mức lãi suất cho vay

136 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 16 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ -CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiế t một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.

75
cho nhiều đối tượng khác nhau, lãi tiền gửi ký quỹ bên nhận ký quỹ phải trả
cho bên ký quỹ được tính bằng mức lãi suất cho vay bình quân số học của các
mức lãi suất cho vay đó.
6. Thời điểm ký quỹ và tiếp nhận tiền ký quỹ:
a) Tổ chức, cá nhân đang khai thác khoáng sản thực hiện ký quỹ lần đầu
trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày được phê duyệt phương án,
phương án bổ sung;
b) Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản mới thực
hiện ký quỹ lần đầu trước ngày đăng ký bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ;
c)137 Trường hợp ký quỹ nhiều lần, việc ký quỹ lần thứ hai trở đi phải
thực hiện trước ngày 31 tháng 01 của năm ký quỹ;
d) Nơi nhận tiền ký quỹ được quy định tại điểm a khoản 4 Điều 137 Luật
Bảo vệ môi trường;
đ) Nơi tiếp nhận tiền ký quỹ có trách nhiệm kiểm tra tính chính xác của
khoản tiền ký quỹ và cấp giấy xác nhận đã ký quỹ cho tổ chức, cá nhân.
7.138 Việc hoàn trả khoản tiền ký quỹ trên cơ sở tiến độ tổ chức, cá nhân đã
hoàn thành nội dung cải tạo, phục hồi môi trường. Cơ quan có thẩm quyền đóng
cửa mỏ của dự án khai thác khoáng sản kiểm tra việc hoàn thành phương án cải
tạo, phục hồi môi trường trong giai đoạn đóng cửa mỏ. Nội dung hoàn thành
phương án cải tạo, phục hồi môi trường là một phần của nội dung quyết định đóng
cửa mỏ khoáng sản đối với trường hợp phải có quyết định đóng cửa mỏ theo
quy định pháp luật về địa chất và khoáng sản.
8. Trường hợp có thay đổi tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác
khoáng sản thì tổ chức, cá nhân mới có trách nhiệm tiếp tục thực hiện các nghĩa
vụ về cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường và thông
báo cho cơ quan thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường, cơ quan
chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh.
8a.139 Đối với trường hợp không ph ải đóng c ửa mỏ do giấy phép khai
thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực hoặc tổ chức cá nhân có đề nghị trả lại giấy

137 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 16 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ -CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiế t một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
138 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
139 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 48/2026/NĐ -CP ngày 29 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01
năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều c ủa Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.

76
phép khai thác khoáng s ản nhưng chưa tiến hành hoạt động khai thác khoáng
sản, trong thời hạn 90 ngày k ể từ ngày giấy phép khai thác khoáng s ản chấm
dứt hiệu lực hoặc có quy ết định thu h ồi giấy phép khai thác khoáng s ản, nơi
nhận tiền ký quỹ hoàn trả tiền ký quỹ cho tổ chức, cá nhân.
9.140 Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đã ký quỹ nhưng
giải thể hoặc phá sản và chưa thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường theo đúng
phương án cải tạo, phục hồi môi trường được phê duyệt thì cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt đề án đóng cửa mỏ của dự án khai thác khoáng sản có trách
nhiệm sử dụng số tiền đã ký quỹ bao gồm cả tiền lãi để thực hiện cải tạo, phục
hồi môi trường. Việc điều chỉnh phương án cải tạo, phục hồi môi trường trong
trường hợp này (nếu có) là một phần của đề án đóng cửa mỏ khoáng sản của
dự án khai thác khoáng sản và được thẩm định trong quá trình thẩm định đề án
đóng cửa mỏ khoáng sản.
10. Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng tiền ký quỹ cải tạo,
phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản tại các quỹ bảo vệ
môi trường.
11.141 Trường hợp dự án tạm dừng hoạt động khai thác khoáng sản từ 12
tháng trở lên theo yêu cầu, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì
được phép tạm dừng việc ký quỹ, cải tạo phục hồi môi trường của thời gian tạm
dừng. Nếu dự án đã nộp tiền ký quỹ c ủa thời gian tạm dừng thì được khấu trừ
vào lần ký quỹ kế tiếp.
12.142 Bộ Nông nghiệp và Môi trường143 quản lý, giám sát việc quản lý
và sử dụng tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác
khoáng sản tại Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam.
13.144 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý, giám sát việc quản lý và sử dụng

140 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 16 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ -CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi ti ết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
141 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 16 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ -CP ngày 06
tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 06 tháng 01 năm 2025.
142 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 16 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ -CP ngày 06
tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 06 tháng 01 năm 2025.
143 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm e khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
144 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 16 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ -CP ngày 06
tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 06 tháng 01 năm 2025.

77
tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản
tại quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh.

Mục 3
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG QUẢN LÝ
CHẤT Ô NHIỄM KHÓ PHÂN HỦY VÀ NGUYÊN LIỆU,
NHIÊN LIỆU, VẬT LIỆU, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA,
THIẾT BỊ CÓ CHỨA CHẤT Ô NHIỄM KHÓ PHÂN HỦY

Điều 38. Đăng ký miễn trừ các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy theo
quy định của Công ước Stockholm
1. Chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (sau đây gọi tắt là chất POP) phải
được đăng ký miễn trừ theo quy định của Công ước Stockholm được ban hành
tại Phụ lục XVII ban hành kèm theo Nghị định này.
Bộ Nông nghiệp và Môi trường145 có trách nhiệm đăng ký miễn trừ chất
POP v ới Ban Thư ký Công ư ớc Stockholm theo yêu c ầu c ủa Công ư ớc
Stockholm trên cơ sở tổng hợp, đánh giá hiện trạng, dự báo đăng ký miễn trừ
chất POP c ủa các cơ quan, t ổ chức, cá nhân có liên quan. Trư ờng hợp Công
ước Stockholm có thay đổi yêu cầu về đăng ký miễn trừ thì thực hiện theo các
thay đổi này.
2. Tổ chức, cá nhân nh ập khẩu, sản xuất, sử dụng chất POP thuộc Phụ
lục XVII ban hành kèm theo Nghị định này làm nguyên liệu sản xuất trực tiếp
thực hiện đăng ký miễn trừ chất POP và gửi hồ sơ đăng ký miễn trừ chất POP
về Bộ Nông nghiệp và Môi trường146. Hồ sơ đăng ký bao gồm:
a) 01 văn bản đăng ký miễn trừ chất POP thực hiện theo mẫu quy định
tại Phụ lục XVIII ban hành kèm theo Nghị định này;
b) 01 báo cáo đăng ký mi ễn trừ chất POP thực hiện theo mẫu quy định
tại Phụ lục XIX ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Kết quả quan trắc và giám sát môi trường gần nhất theo quy định của
pháp luật.
3. Trình tự, thủ tục đăng ký miễn trừ các chất POP:

145 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm e khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
146 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm e khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.

78
a) Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ đăng ký miễn trừ chất POP theo quy định tại
khoản 2 Điều này gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc gửi bản điện tử
thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường147;
b) Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký miễn trừ,
Bộ Nông nghiệp và Môi trường 148 có trách nhiệm xem xét tính đầy đủ, hợp
lệ của hồ sơ; thông báo bằng văn bản về tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ cho tổ
chức, cá nhân;
c) Sau khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Môi
trường149 thành lập đoàn kiểm tra để đánh giá hồ sơ đăng ký miễn trừ chất POP theo
quy định;
d)150 Trong thời hạn 35 ngày, kể từ thời điểm nhận được hồ sơ đầy đủ và
hợp lệ, căn cứ kết quả kiểm tra, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo chấp
thuận đăng ký miễn trừ chất POP đến tổ chức, cá nhân theo m ẫu quy định tại
Phụ lục XX ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không chấp thuận
đăng ký miễn trừ chất POP thì phải trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân
và nêu rõ lý do.
4. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023, thông báo chấp thuận đăng ký miễn
trừ chất POP c ủa Bộ Nông nghiệp và Môi trư ờng151 là cơ s ở để cơ quan h ải
quan xem xét, cho phép làm thủ tục hải quan đối với các chất POP.
5. Tổ chức, cá nhân nhận ủy thác nhập khẩu các chất POP thuộc Phụ lục XVII
ban hành kèm theo Nghị định này cho tổ chức, cá nhân đã được Bộ Nông nghiệp

147 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm e khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
148 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm e khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
149 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm e khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
150 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 48/2026/NĐ -CP ngày 29 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01
năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
151 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm e khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.

79
và Môi trường152 chấp thuận đăng ký mi ễn trừ các chất POP làm nguyên li ệu
sản xuất trực tiếp chỉ được phép nh ập khẩu đúng ch ủng loại, khối lượng các
chất POP theo thông báo ch ấp thuận đăng ký miễn trừ chất POP cho tổ chức,
cá nhân đăng ký mi ễn trừ các chất POP. Tổ chức, cá nhân nhận ủy thác nhập
khẩu các chất POP thuộc Phụ lục XVII ban hành kèm theo Nghị định này phải
chuyển giao toàn bộ các chất POP nhập khẩu cho tổ chức, cá nhân ủy thác nhập
khẩu theo đúng hợp đồng ủy thác.
6. Sau khi h ết thời hạn đăng ký mi ễn trừ theo yêu c ầu của Công ư ớc
Stockholm, các ch ất POP thu ộc Phụ lục XVII ban hành kèm theo Ngh ị định
này phải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải nguy hại.
Điều 39. Dán nhãn và công b ố thông tin nguyên li ệu, nhiên li ệu, vật
liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy
1. Căn cứ quy chuẩn kỹ thuật môi trường về giới hạn các chất ô nhiễm khó
phân hủy trong nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị, tổ
chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu,
sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy phải thực hiện
dán nhãn và công bố thông tin theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
2. Dán nhãn nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa thiết
bị có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Vị trí, kích thước, màu sắc, hình ảnh, ký hiệu, ngôn ngữ của nhãn nguyên
liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm khó
phân hủy được thực hiện theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa;
b) Nội dung thể hiện trên nhãn nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản
phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy, bao gồm: tên và
hàm lượng chất ô nhiễm khó phân hủy được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật
môi trường về giới hạn các chất ô nhiễm khó phân hủy trong nguyên liệu, nhiên
liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị hoặc thông tin về việc đáp ứng tiêu
chuẩn quốc tế có liên quan đến chất ô nhiễm khó phân hủy và các thông tin
khác theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa.
3. Đối với nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm hoàn chỉnh không có
bao bì thương phẩm, tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh phải gửi
thông báo về Bộ Nông nghiệp và Môi trường153 theo mẫu do Bộ Nông nghiệp và

152 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm e khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
153 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm e khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.

80
Môi trường154 quy định và thực hiện việc công bố thông tin chất ô nhiễm khó phân
hủy trong nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu theo nội dung quy định tại điểm b khoản
2 Điều này trên trang thông tin điện tử của tổ chức, cá nhân.
4. Tổ chức, cá nhân sản xuất nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm,
hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy phải dán nhãn, công bố
thông tin chất ô nhiễm khó phân hủy trong nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản
phẩm, hàng hóa, thiết bị theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này sau khi
thực hiện đánh giá sự phù hợp theo quy định tại khoản 3 Điều 40 Nghị định này
và trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.
5. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh không thực hiện đúng
các quy định về việc dán nhãn, công bố thông tin đối với nguyên liệu, nhiên liệu,
vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy phải
thực hiện các biện pháp khắc phục, thu hồi, xử lý theo quy định của pháp luật về
bảo vệ môi trường và pháp luật về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Điều 40. Đánh giá s ự phù hợp và ki ểm tra đ ối với chất ô nhi ễm khó
phân hủy và nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có
chứa chất ô nhiễm khó phân hủy
1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất phải gửi văn bản tới Bộ Nông
nghiệp và Môi trường 155 kèm theo kết quả đánh giá sự phù hợp đối với
nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô
nhiễm khó phân hủy sau khi được thông quan và trước khi đưa ra lưu thông
trên thị trường.
2. Việt Nam công nhận, thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp đối với
nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô
nhiễm khó phân hủy do tổ chức quốc tế, quốc gia có năng lực thực hiện theo
quy định của pháp luật.
3. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất chất ô nhiễm khó phân hủy và
nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô
nhiễm khó phân hủy trước khi dán nhãn, công bố thông tin phải lựa chọn tổ
chức đánh giá sự phù hợp để thử ng hiệm, kiểm định, giám định, chứng nhận
chất lượng phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường tương ứng.
4. Tổ chức đánh giá sự phù hợp là tổ chức được Bộ Nông nghiệp và Môi

154 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm e khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
155 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm e khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.

81
trường156 cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi
trường đối với chất ô nhiễm khó phân hủy và nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu,
sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy.
5. Việc kiểm tra đối với chất ô nhiễm khó phân hủy và nguyên liệu, nhiên
liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy
được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật
về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Mẫu quyết định thành lập đoàn kiểm
tra, biên bản kiểm tra và kết quả đánh giá sự phù hợp do Bộ Nông nghiệp và Môi
trường157 quy định. Trường hợp phát hiện chất ô nhiễm khó phân hủy và nguyên
liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm khó
phân hủy không đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường tương ứng, tổ chức, cá
nhân nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh phải bị xử phạt vi phạm hành chính về bảo
vệ môi trường và quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa và công khai thông tin
theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Điều 41. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, kinh
doanh, sử dụng chất ô nhi ễm khó phân h ủy và nguyên li ệu, nhiên li ệu, vật
liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy
1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh chất ô nhiễm khó
phân hủy và nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có
chứa chất ô nhiễm khó phân hủy phải bảo đảm không vượt quá giới hạn tối đa
cho phép theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm tiêu hủy, xử lý an toàn
chất ô nhiễm khó phân hủy và nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng
hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy vượt giới hạn tối đa cho phép
bằng hình thức tự xử lý theo công nghệ phù hợp đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ
môi trường hoặc chịu toàn bộ trách nhiệm và chi phí tiêu hủy, xử lý theo quy
định của pháp luật hiện hành.
2. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu chất POP thuộc Phụ lục XVII ban hành
kèm theo Nghị định này phải có văn bản thông báo gửi Bộ Nông nghiệp và Môi
trường158 về khối lượng và tên chất POP trước khi thực hiện hoạt động nhập
khẩu đối với từng lô hàng.

156 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm e khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
157 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm e khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
158 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm e khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.

82
3. Tổ chức, cá nhân sản xuất chất ô nhiễm khó phân hủy và nguyên liệu,
nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm khó phân
hủy và tổ chức, cá nhân sử dụng chất ô nhiễm khó phân hủy và nguyên liệu,
nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm khó phân
hủy làm nguyên liệu sản xuất trực tiếp có trách nhiệm sau đây:
a) Hằng năm, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường159 về khối lượng,
chủng loại chất ô nhiễm khó phân hủy và nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản
phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy được quy định tại
quy chuẩn kỹ thuật môi trường về giới hạn các chất ô nhiễm khó phân hủy trong
nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị. Nội dung báo
cáo được tích hợp trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường;
b) Có kế hoạch ngừng sản xuất, sử dụng chất ô nhiễm khó phân hủy và
nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất ô
nhiễm khó phân hủy trong trường hợp vượt giới hạn tối đa cho phép theo
quy định;
c) Thực hiện các biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý và quản lý an toàn
chất ô nhiễm khó phân hủy và nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng
hóa, thiết bị có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy theo quy định;
d) Chuyển giao chất thải có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy cho tổ chức,
cá nhân có đủ năng lực xử lý theo quy định.
4. Tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm môi trường đất có trách nhiệm đánh giá,
cảnh báo rủi ro và xử lý, cải tạo phục hồi môi trường đối với khu vực đất bị ô
nhiễm chất ô nhiễm khó phân hủy theo quy định tại Điều 13 Nghị định này.
Điều 42. Trách nhi ệm của các bộ, cơ quan ngang b ộ và Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh trong quản lý chất ô nhiễm khó phân hủy và nguyên liệu, nhiên
liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thi ết bị có chứa chất ô nhi ễm khó phân
hủy
1.160 Bộ Nông nghiệp và Môi trường 161 chủ trì, tổ chức thực hiện việc
đăng ký miễn trừ các chất POP và kiểm tra, giám sát việc ngừng nhập khẩu,

159 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm e khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
160 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 17 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06
tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 06 tháng 01 năm 2025.
161 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm e khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.

83
sản xuất, sử dụng các chất POP làm nguyên liệu sản xuất theo quy định về đăng
ký miễn trừ các chất POP; đánh giá nhu cầu sản xuất, sử dụng các chất POP;
kiểm soát nguồn phát sinh, đánh giá sự phù hợp và kiểm tra đối với chất ô
nhiễm khó phân hủy và nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa,
thiết bị có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy theo quy định của pháp luật; ký
thỏa thuận công nhận, thừa nhận lẫn nhau về kết quả đánh giá sự phù hợp đối
với nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa, thiết bị có chứa chất
ô nhiễm khó phân hủy với các tổ chức quốc tế, quốc gia có năng lực theo quy
định của pháp luật; thông báo các thay đổi theo yêu cầu của Công ước Stockholm
để thực hiện.
2. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan và Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh:
a) Bộ Công Thương, Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan), các bộ, cơ quan
ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Bộ Nông
nghiệp và Môi trường162 tổ chức thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường
và cung cấp, chia sẻ thông tin thuộc lĩnh vực ngành, địa phương mình phụ trách
về tình hình xuất khẩu, nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh, sử dụng đối với chất
ô nhiễm khó phân hủy và nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, sản phẩm, hàng hóa,
thiết bị có chứa chất ô nhiễm khó phân hủy theo quy định tại các Điều 38, 39
và 40 Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan;
b) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách
nhiệm đánh giá, xác định, cảnh báo rủi ro, xử lý và cải tạo, phục hồi đối với
khu vực đất bị ô nhiễm chất ô nhiễm khó phân hủy do lịch sử để lại hoặc không
xác định được tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm theo quy định tại Điều 14 Nghị
định này.
Mục 4
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU,
PHÁ DỠ TÀU BIỂN ĐÃ QUA SỬ DỤNG, NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU

Điều 43. Đối tượng, điều kiện về bảo vệ môi trường đối với cơ sở nhập
khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ
1. Đối tượng được phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ
được thực hiện theo quy định của Chính phủ về nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã
qua sử dụng.
2. Điều kiện cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường đối với
cơ sở phá dỡ tàu biển:

162 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm e khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.

84
a) Có khu vực và thiết bị phá dỡ tàu biển chuyên dụng phù hợp với từng
chủng loại và tải trọng tàu, bảo đảm không để rò rỉ, phát tán các chất thải chưa
qua xử lý, quản lý ra bên ngoài khu vực phá dỡ gây ô nhiễm môi trường nước,
đất và không khí;
b)163 Có khu vực lưu giữ vật liệu, thiết bị sau khi phá dỡ có cao độ nền bảo
đảm không bị ngập lụt. Trường hợp sử dụng bãi lưu giữ phải có hệ thống thu gom
và xử lý nước mưa chảy tràn bảo đảm đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường;
c) Có khu vực lưu giữ chất thải nguy hại; khu vực lưu giữ chất thải rắn
công nghiệp thông thường và chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong quá trình
phá dỡ tàu biển bảo đảm các yêu cầu theo quy định.
3. Có biện pháp quản lý chất thải và phế liệu trong hoạt động phá dỡ tàu
biển đã qua sử dụng như sau:
a)164 Thu gom nhiên liệu, dầu, nước đáy tàu, nước dằn tàu, chất lỏng khác
và các vật liệu có khả năng gây cháy, nổ;
b)165 Bóc tách amiăng và PCBs: Trước khi cắt con tàu thành các phần,
phải bóc tách, thu gom, vận chuyển amiăng, PCBs khỏi vị trí cắt. Sau khi các
phần của con tàu được đưa lên bờ, phải tiếp tục thu gom toàn bộ phần amiăng
và PCBs còn lại khi đã dễ dàng tiếp cận hơn. Khu vực bóc tách và thu gom
amiăng phải được quây kín để giảm phát tán các sợi amiăng ra môi trường xung
quanh, người không phận sự miễn vào. Amiăng phải được làm ẩm trước và
trong suốt quá trình bóc tách. Khu vực bóc tách amiăng trên bờ phải được bố
trí ở khu vực riêng biệt với quy trình tương tự;
c)166 (được bãi bỏ)
d)167 Khu vực lưu giữ chất thải chứa PCBs (dạng rắn và dạng lỏng) phải

163 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 48/2026/NĐ -CP ngày 29
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
164 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định số 48/2026/NĐ -CP ngày 29
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
165 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định số 48/2026/NĐ -CP ngày 29
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
166 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01
năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
167 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 17 Nghị định số 48/2026/NĐ -CP ngày 29
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.

85
được cách ly với các chất thải khác và bảo đảm an toàn trước khi chuyển giao
để xử lý theo đúng quy định;
đ) Dầu và nhiên liệu phải được bơm về các bồn hoặc thùng chứa riêng
(không trộn lẫn) trước khi chuyển về khu vực lưu giữ và chuyển giao để xử lý
theo đúng quy định;
e) Đối với vật liệu phi kim được bóc tách ra từ kim loại phải được phân
định, phân loại và xử lý theo quy định về quản lý chất thải;
g) Chất thải phóng xạ phát sinh từ quá trình phá dỡ phải được thu gom,
lưu giữ, xử lý và quản lý theo đúng quy định về quản lý chất thải phóng xạ và
nguồn phóng xạ đã qua sử dụng theo quy định của pháp luật về năng lượng
nguyên tử;
h)168 (được bãi bỏ)
4.169 (được bãi bỏ)
Điều 44. Đi ều kiện về bảo vệ môi trường đối với tàu bi ển đã qua s ử
dụng nhập khẩu để phá dỡ
1. Tàu biển đã qua sử dụng nhập khẩu để phá dỡ ph ải đáp ứng yêu cầu
về chủng loại được phép nhập khẩu theo quy định của Chính phủ về nhập khẩu,
phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng.
2. Tàu biển nhập khẩu để phá dỡ phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Bảo đảm chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ không vượt ngưỡng theo
quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử;
b) Phải được thu hồi toàn bộ khí C.F.C trong các thiết bị trước khi nhập
khẩu vào Việt Nam;
c) Nước dằn tàu không được chứa loài ngoại lai xâm hại hoặc loài có nguy
cơ xâm hại thuộc danh mục do Bộ Nông nghiệp và Môi trường170 ban hành;
d) Không chứa vũ khí, đạn dược và chất gây nổ;

168 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01
năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
169 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01
năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
170 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm e khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.

86
đ) Đã loại bỏ toàn bộ các hàng hóa lưu giữ trên tàu.
3. Đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với tàu biển
đã qua sử dụng nhập khẩu để phá dỡ. Việc chứng nhận sự phù hợp quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với tàu biển đã qua sử dụng nhập khẩu để
phá dỡ được thực hiện bởi tổ chức ch ứng nhận sự phù hợp theo quy định của
pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Điều 45. Yêu cầu về bảo vệ môi trường và trách nhiệm của tổ chức, cá
nhân nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất
Tổ chức, cá nhân chỉ được nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên
liệu sản xuất cho dự án đầu tư, cơ sở sản xuất của mình và phải đáp ứng các
yêu cầu về bảo vệ môi trường quy định tại khoản 2 Điều 71 Luật Bảo vệ môi
trường. Một số yêu cầu, điều kiện về bảo vệ môi trường cụ thể được quy định
như sau:
1. Có cơ sở sản xuất với công nghệ, thiết bị tái chế, tái sử dụng phế liệu
đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường theo quy định.
2. Có công nghệ, thiết bị xử lý tạp chất đi kèm phế liệu nhập khẩu đạt quy
chuẩn kỹ thuật môi trường. Trường hợp không có công nghệ, thiết bị xử lý tạp
chất đi kèm thì phải chuyển giao cho đơn vị có chức năng phù hợp để xử lý.
3. Điều kiện về kho hoặc bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu:
a)171 Kho lưu giữ phế liệu nhập khẩu:
Có hệ thống thu gom và xử lý các loại nước thải phát sinh trong quá trình
lưu giữ phế liệu bảo đảm đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường về nước thải theo
quy định;
Có cao độ nền bảo đảm không bị ngập lụt; sàn bảo đảm kín, chống thấm,
chịu được tải trọng của lượng phế liệu cao nhất theo tính toán;
Có mái che nắng, mưa cho toàn bộ khu vực lưu giữ phế liệu bằng vật liệu
không cháy;
b)172 Bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu:
Có hệ thống thu gom và xử lý nước mưa chảy tràn qua bãi phế liệu nhập
khẩu và các loại nước thải phát sinh trong quá trình lưu giữ phế liệu bảo đảm

171 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định số 48/2026/NĐ -CP ngày 29
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
172 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định số 48/2026/NĐ -CP ngày 29
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.

87
đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường về nước thải theo quy định;
Sàn bảo đảm kín, chống thấm, chịu được tải trọng của lượng phế liệu cao
nhất theo tính toán.
4.173 Có giấy phép môi trường, trong đó có nội dung sử dụng phế liệu
nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất hoặc giấy phép môi trường thành phần là
giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm
nguyên liệu sản xuất theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 42 Luật Bảo vệ
môi trường, trừ trường hợp quy định tại khoản 18 Điều 168 Nghị định này và
trường hợp nhập khẩu phế liệu phát sinh từ hoạt động của khu phi thuế quan,
khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất.
Nội dung nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất trong giấy phép
môi trường phải quy định rõ khối lượng, chủng loại phế liệu được phép nhập
khẩu, đảm bảo tối đa không quá 80% nhu cầu sử dụng phế liệu làm nguyên liệu
sản xuất theo công suất thiết kế.
4a.174 Chỉ được nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất cho dự án,
cơ sở của mình để sản xuất ra các sản phẩm, hàng hóa. Không được nhập khẩu
phế liệu về chỉ để sơ chế, bán lại phế liệu. Dự án, cơ sở sử dụng phế liệu nhập
khẩu làm nguyên li ệu sản xuất chỉ được nhập khẩu phế liệu tối đa bằng 80%
công suất thiết kế. Không được nhập khẩu phế liệu nhựa kể từ ngày 31 tháng
12 năm 2033.
5. Ký quỹ bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều 46 Nghị định này.
6. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu được lựa chọn làm thủ tục hải quan
tại cơ quan hải quan quản lý cửa khẩu nhập hoặc cơ quan hải quan nơi có cơ sở
sản xuất sử dụng phế liệu nhập khẩu; được lựa chọn địa điểm kiểm tra chất lượng
phế liệu nhập khẩu tại cửa khẩu nhập hoặc tại cơ quan hải quan nơi có cơ sở sản
xuất sử dụng phế liệu nhập khẩu hoặc tại cơ sở sản xuất sử dụng phế liệu nhập
khẩu. Phế liệu nhập khẩu chỉ được phép dỡ xuống cảng khi đáp ứng các yêu
cầu sau:
a) Tổ chức, cá nhân nhận hàng trên Bản lược khai hàng hóa (E-Manifest)
có giấy phép môi trường hoặc giấy phép môi trường thành phần quy định tại
khoản 4 Điều này còn hiệu lực và còn khối lượng phế liệu nhập khẩu;
b) Tổ chức, cá nhân nhận hàng trên E-Manifest có Văn bản xác nhận đã

173 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 18 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ -CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi ti ết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
174 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định số 48/2026/NĐ -CP ngày 29 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01
năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều c ủa Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.

88
ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu đối với phế liệu ghi trên E -Manifest theo
quy định tại điểm b khoản 3 Điều 46 Nghị định này.
Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra các thông tin quy định tại điểm
a và b khoản này trước khi cho phép dỡ phế liệu xuống cảng.
7. Đánh giá sự phù hợp quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với phế liệu
nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất
a) Tổ chức đánh giá sự phù hợp quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với
phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất bao gồm: Tổ chức giám định được
chỉ định theo quy định của pháp luật; tổ chức giám định nước ngoài được thừa
nhận theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức đánh giá sự phù hợp quy chuẩn kỹ thuật môi trường được cung
cấp dịch vụ trên lãnh thổ Việt Nam sau khi đã đáp ứng điều kiện theo quy định
của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, quy định của Chính phủ về điều
kiện kinh doanh đánh giá sự phù hợp và các quy định của pháp luật về kiểm tra
chuyên ngành.
8. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản
xuất khai thông tin, nộp hồ sơ chứng từ điện tử và làm thủ tục nhập khẩu theo
quy định của pháp luật về hải quan. Ngoài những hồ sơ theo quy định của pháp
luật về hải quan, hồ sơ phế liệu nhập khẩu phải có các tài liệu sau đây:
a)175 (được bãi bỏ)
b) Văn bản xác nhận đã ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu (bản quét từ
bản chính có xác thực chữ ký điện tử của tổ chức, cá nhân nhập khẩu);
c) Chứng thư giám định chất lượng lô hàng phế liệu nhập khẩu;
d)176 (được bãi bỏ)
9. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu và sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên
liệu sản xuất có trách nhiệm như sau:
a)177 (được bãi bỏ)

175 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01
năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
176 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01
năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
177 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01
năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.

89
b) Sử dụng toàn bộ phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất để sản
xuất ra sản phẩm, hàng hóa theo quy định tại Nghị định này;
c)178 (được bãi bỏ)
d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nhập khẩu và sử dụng phế liệu
nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất; phối hợp với hiệp hội ngành nghề thực
hiện công tác bảo vệ môi trường theo quy định; thanh toán toàn bộ các khoản
chi phí xử lý phế liệu nhập khẩu vi phạm.
10. Bộ Nông nghiệp và Môi trường 179 hướng dẫn kỹ thuật đánh giá sự
phù hợp và chứng nhận, thừa nhận tổ chức đánh giá sự phù hợp quy chuẩn kỹ
thuật môi trường, giám định chất lượng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản
xuất quy định tại Điều này.
11.180 Căn cứ tình hình phát triển của đất nước, nhu cầu nhập khẩu phế
liệu làm nguyên liệu sản xuất và yêu cầu bảo vệ môi trường trong từng thời kỳ,
Bộ Nông nghiệp và Môi trường181 chủ trì, phối hợp với các bộ quản lý ngành
và các hiệp hội ngành nghề tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét,
điều chỉnh Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên
liệu sản xuất theo các căn cứ sau:
a) Nhu cầu sử dụng loại phế liệu làm nguyên liệu sản xuất; nhu cầu nhập
khẩu phế liệu của các cơ s ở sản xuất đang ho ạt động; báo cáo đ ề xuất và t ự
đánh giá của cơ sở;
b) Hiệu quả về kinh tế và tác động đến môi trường của loại phế liệu nhập
khẩu làm nguyên liệu sản xuất;
c) Khả năng đáp ứng của công nghệ tái chế, công nghệ xử lý chất thải
khi sử dụng loại phế liệu nhập khẩu;
d) Tiêu chuẩn, quy định của quốc tế hoặc các quốc gia trên th ế giới về

178 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01
năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
179 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm e khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
180 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 18 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ -CP ngày 06
tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 06 tháng 01 năm 2025.
181 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm e khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.

90
chất lượng phế liệu nhập khẩu (nếu có);
đ) Không nh ập khẩu các lo ại phế liệu mà ngu ồn nguyên li ệu, phế liệu
trong nước có khả năng đáp ứng.
Điều 46. Ký quỹ bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu từ nước
ngoài làm nguyên liệu sản xuất
1. Mục đích và phương thức ký quỹ bảo vệ môi trường trong nhập khẩu
phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất:
a) Ký quỹ bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm
nguyên liệu sản xuất nhằm bảo đảm tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu chịu
trách nhiệm xử lý rủi ro, nguy cơ ô nhiễm môi trường có thể phát sinh từ lô
hàng phế liệu nhập khẩu;
b) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu thực hiện ký quỹ tại Quỹ bảo vệ
môi trường Việt Nam hoặc quỹ bảo vệ môi trường cấp tỉnh hoặc tổ chức tín
dụng nơi tổ chức, cá nhân mở tài khoản giao dịch (sau đây gọi tắt là tổ chức
nhận ký quỹ). Việc ký quỹ thực hiện theo từng lô hàng hoặc theo từng hợp đồng
có thông tin và giá trị của lô hàng phế liệu nhập khẩu;
c) Tiền ký quỹ được nộp, hoàn trả bằng tiền đồng Việt Nam và được
hưởng lãi suất đã thỏa thuận theo quy định của pháp luật.
2. Khoản tiền ký quỹ bảo bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu từ
nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất:
a) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu sắt, thép phế liệu phải thực hiện ký quỹ
bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản
xuất với số tiền được quy định như sau:
Khối lượng nhập khẩu dưới 500 tấn phải thực hiện ký quỹ 10% tổng giá
trị lô hàng phế liệu nhập khẩu;
Khối lượng nhập khẩu từ 500 tấn đến dưới 1.000 tấn phải thực hiện ký
quỹ 15% tổng giá trị lô hàng phế liệu nhập khẩu;
Khối lượng nhập khẩu từ 1.000 tấn trở lên phải thực hiện ký quỹ 20%
tổng giá trị lô hàng phế liệu nhập khẩu;
b) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu giấy phế liệu và nhựa phế liệu phải thực
hiện ký quỹ bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm
nguyên liệu sản xuất với số tiền được quy định như sau:
Khối lượng nhập khẩu dưới 100 tấn phải thực hiện ký quỹ 15% tổng giá
trị lô hàng phế liệu nhập khẩu;
Khối lượng nhập khẩu từ 100 tấn đến dưới 500 tấn phải thực hiện ký quỹ

91
18% tổng giá trị lô hàng phế liệu nhập khẩu;
Khối lượng nhập khẩu từ 500 tấn trở lên phải thực hiện ký quỹ 20% tổng
giá trị lô hàng phế liệu nhập khẩu;
c) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu không thuộc quy định tại điểm a
và điểm b khoản này thực hiện ký quỹ bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế
liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất với số tiền được quy định là 10%
tổng giá trị lô hàng phế liệu nhập khẩu.
3. Quy trình ký quỹ bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu từ nước
ngoài làm nguyên liệu sản xuất:
a) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu phải thực hiện ký quỹ trước thời
điểm phế liệu dỡ xuống cảng đối với trường hợp nhập khẩu qua cửa khẩu đường
biển hoặc nhập khẩu vào lãnh thổ Việt Nam đối với các trường hợp khác;
b) Ngay sau khi nhận ký quỹ, tổ chức nhận ký quỹ xác nhận việc ký quỹ
của tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu vào văn bản đề nghị ký quỹ của tổ
chức, cá nhân. Nội dung xác nhận ký quỹ phải thể hiện đầy đủ các thông tin
sau: tên tài khoản phong tỏa; tổng số tiền ký quỹ được tính toán theo quy định
tại Nghị định này; thời hạn hoàn trả tiền ký quỹ thực hiện ngay sau khi hàng
hóa được thông quan; thời hạn phong tỏa tài khoản (nếu có);
c) Tổ chức nhận ký quỹ gửi tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu 02 bản
chính văn bản xác nhận đã ký quỹ bảo đảm phế liệu nhập khẩu. Tổ chức, cá
nhân nhập khẩu phế liệu gửi 01 bản chính văn bản xác nhận đã ký quỹ cho cơ
quan hải quan nơi làm thủ tục thông quan.
4. Quản lý và sử dụng số tiền ký quỹ bảo vệ môi trường trong nhập khẩu
phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất:
a) Tổ chức nhận ký quỹ nơi tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu thực
hiện ký quỹ bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm
nguyên liệu sản xuất có trách nhiệm phong tỏa số tiền ký quỹ theo quy định
của pháp luật;
b) Tổ chức nhận ký quỹ đã nhận ký quỹ có trách nhiệm hoàn trả số tiền
ký quỹ cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu sau khi nhận được văn bản đề
nghị của tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu kèm theo thông tin về số tờ khai
hải quan nhập khẩu đối với lô hà ng phế liệu nhập khẩu đã được thông quan
hoặc thông tin về việc hủy tờ khai hải quan nhập khẩu của cơ quan hải quan
hoặc chấp hành xong quyết định tái xuất, tiêu hủy theo quy định của pháp luật
về quản lý chất thải;
c) Trường hợp phế liệu nhập khẩu không được thông quan và không thể
tái xuất được, khoản tiền ký quỹ được sử dụng để thanh toán chi phí xử lý, tiêu
hủy phế liệu vi phạm. Nếu số tiền ký quỹ nhập khẩu phế liệu không đủ thanh

92
toán toàn bộ các khoản chi phí để xử lý, tiêu hủy phế liệu nhập khẩu vi phạm
thì tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu có trách nhiệm thanh toán các khoản
chi phí này. Sản phẩm sau xử lý, tiêu hủy phế liệu nhập khẩu vi phạm có giá trị
sẽ bị tịch thu theo quy định của pháp luật (không bao gồm phần sản phẩm tạo
ra từ nguyên liệu, phụ gia hoặc phế liệu khác được phối trộn theo quy trình sản
xuất của đơn vị được chỉ định để xử lý phế liệu nhập khẩu vi phạm) và không
được hạch toán vào chi phí xử lý, tiêu hủy phế liệu nhập khẩu vi phạm.
Việc xử lý, tiêu hủy phế liệu nhập khẩu vi phạm được thực hiện theo quy
định về quản lý chất thải. Tổ chức, cá nhân vi phạm có trách nhiệm thỏa thuận
với đơn vị có đủ năng lực để xử lý, tiêu hủy chất thải, phế liệu vi phạm; đơn vị
xử lý, tiêu hủy phế liệu nhập khẩu vi phạm phải được ghi trong quyết định xử
phạt của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của
pháp luật. Trường hợp không xác định được tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế
liệu vi phạm, việc xử lý, tiêu hủy phế liệu nhập khẩu vi phạm do nhà nước thực
hiện theo quy định của pháp luật;
d) Trường hợp số tiền ký quỹ còn thừa sau khi thanh toán để xử lý lô hàng
phế liệu nhập khẩu vi phạm, trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được ý kiến
bằng văn bản về việc hoàn thành quá trình xử lý, tiêu hủy phế liệu của cơ quan
có thẩm quyền đã xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, tổ chức nhận ký quỹ có trách nhiệm
hoàn trả số tiền ký quỹ còn lại cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu.

Mục 5
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHU SẢN XUẤT, KINH DOANH,
DỊCH VỤ TẬP TRUNG, CỤM CÔNG NGHIỆP VÀ
TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC KHÁC

Điều 47. Quy đ ịnh chung về bảo vệ môi trường đối với khu sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ tập trung
1. Các phân khu chức năng trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập
trung phải được quy hoạch bảo đảm các điều kiện sau: giảm thiểu ảnh hưởng
của các loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi
trường với các loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác; thuận lợi cho công
tác phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường; tăng cường khả năng tái sử dụng,
tái chế chất thải, tiết kiệm năng lượng và cộng sinh công nghiệp.
2. Các dự án trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung có khoảng
cách an toàn môi trường theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình hạ
tầng kỹ thuật để giảm thiểu khả năng ảnh hưởng đến các cơ sở khác và các đối
tượng kinh tế - xã hội xung quanh khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung.
3. Khuyến khích việc tái sử dụng chất thải, áp dụng công nghệ sản xuất
sạch hơn, tiết kiệm năng lượng, cộng sinh công nghiệp và kinh tế tuần hoàn.

93
4. Khuyến khích thành lập mới hoặc chuyển đổi các khu sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ tập trung theo mô hình khu công nghiệp sinh thái.
Điều 48. Yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường của khu sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp
1. Hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường được bố trí phù hợp với các loại
hình đầu tư trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp,
bảo đảm giảm thiểu tác động xấu đối với môi trường xung quanh và phải được
xây dựng, hoàn thành trước khi các cơ sở trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ tập trung và cụm công nghiệp đi vào hoạt động.
2. Hệ thống thu gom và thoát nước mưa phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Tách riêng hệ thống thoát nước mưa với hệ thống thu gom, thoát nước thải;
b) Phải có hố ga lắng cặn, tách váng dầu trước khi xả vào hệ thống thoát
nước mưa chung của khu vực;
c) Thường xuyên được nạo vét, duy tu, bảo dưỡng định kỳ để bảo đảm
luôn trong điều kiện vận hành bình thường.
3. Hệ thống thu gom, thoát nước thải sau xử lý phải bảo đảm các yêu cầu
về bảo vệ môi trường sau:
a) Vị trí, cốt hố ga phải bố trí phù hợp để đấu nối với điểm xả nước thải
của các cơ sở, bảo đảm khả năng thoát nước thải của khu sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ tập trung; vị trí đấu nối nước thải nằm trên tuyến thu gom của hệ thống
thoát nước khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung và đặt bên ngoài phần
đất của các cơ sở;
b) Hệ thống thu gom, thoát nước thải sau xử lý bảo đảm kiên cố, chống
thấm, chống rò rỉ nước thải ra ngoài môi trường theo tiêu chuẩn, quy chuẩn
thiết kế về xây dựng hoặc tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm hàng hóa;
c) Điểm xả nước thải sau xử lý phải có biển báo, có sàn công tác diện tích
tối thiểu là 01 m2 và có lối đi để thuận lợi cho việc kiểm tra, kiểm soát nguồn thải;
d) Thường xuyên được nạo vét, duy tu, bảo dưỡng định kỳ để bảo đảm
luôn trong điều kiện vận hành bình thường.
4. Hệ thống xử lý nước thải tập trung phải bảo đảm các yêu cầu về bảo
vệ môi trường sau:
a)182 Được phép chia thành nhiều đơn nguyên (mô-đun) phù hợp với tiến

182 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 19 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ -CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi ti ết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.

94
độ lấp đầy và hoạt động của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm
công nghiệp nhưng phải bảo đảm thu gom toàn bộ nước thải phát sinh từ dự án
mới hoặc nước thải phát sinh thêm đấu nối từ dự án đầu tư mở rộng, nâng công
suất để xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường;
b) Có công tơ điện độc lập;
c) Có hệ thống quan trắc tự động, liên tục theo quy định tại khoản 4 Điều
97 Nghị định này;
d) Được vận hành thường xuyên theo đúng quy trình công nghệ để bảo đảm
nước thải được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường trước khi thải ra nguồn
tiếp nhận; phải duy tu, bảo dưỡng định kỳ, bảo đảm luôn vận hành bình thường;
đ) Bùn cặn của hệ thống xử lý nước thải tập trung phải thu gom, vận chuyển
và xử lý hoặc tái sử dụng theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải;
e) Các thiết bị thu gom, công trình lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt, chất thải
rắn thông thường, chất thải nguy hại, xử lý khí thải (nếu có) phải bảo đảm các
yêu cầu về bảo vệ môi trường tương ứng quy định tại Chương V Nghị định này;
g)183 Việc vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung phải có nhật ký
vận hành ghi chép đầy đủ các nội dung: Lưu lượng (đầu vào, đầu ra), các thông
số đặc trưng của nước thải đầu vào và đầu ra (nếu có); lượng điện tiêu thụ; loại
và lượng hóa chất sử dụng. Nhật ký vận hành viết bằng tiếng Việt và lưu giữ
tối thiểu 02 năm;
h)184 Tiêu chuẩn nước thải đầu vào của hệ thống xử lý nước thải tập
trung phải được ghi trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường, đăng ký môi trường và
quy chế về bảo vệ môi trường của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung,
cụm công nghiệp.
5. Có công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường theo quy
định của pháp luật.
6.185 Khu sản xuất, kinh doanh, d ịch vụ tập trung, cụm công nghiệp sử
dụng chung hệ thống xử lý nước thải tập trung phải đáp ứng các yêu cầu sau:

183 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 19 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ -CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi ti ết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
184 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 19 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ -CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi ti ết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
185 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số 48/2026/NĐ -CP ngày 29 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01
năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều c ủa Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.

95
a) Có đường ống thu gom, dẫn nước thải được thiết kế, lắp đặt bảo đảm
các quy định kỹ thuật, không rò rỉ ra môi trường xung quanh;
b) Có đồng hồ đo lưu lượng nước thải chuyển giao để xử lý;
c) Phương án sử dụng chung hệ thống xử lý nước thải tập trung phải được
nêu tại quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường hoặc giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường;
d) Trường hợp khu s ản xuất, kinh doanh, d ịch vụ tập trung, c ụm công
nghiệp có chủ đầu tư khác nhau, phải có văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng nêu
rõ trách nhiệm của từng bên chuyển giao và tiếp nhận nước thải để xử lý; đơn
vị tiếp nhận nước thải phải bảo đảm công suất của hệ thống xử lý nước thải để
xử lý được toàn b ộ lượng nước thải tiếp nhận; đơn v ị chuyển giao nư ớc thải
phải có phương án và cam k ết hoàn thành việc xây dựng hệ thống xử lý nước
thải tập trung để thu gom, xử lý toàn bộ nước thải phát sinh t ừ các dự án đầu
tư, cơ sở thứ cấp trong trường hợp đơn vị tiếp nhận nước thải dừng hoạt động
hoặc không còn khả năng tiếp nhận thêm nước thải;
đ) Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp thuộc
đối tượng đăng ký môi trư ờng có b ổ sung ngành, ngh ề thu hút đ ầu tư thu ộc
danh mục loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi
trường được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này thì phải
đăng ký môi trường lại theo quy định và phải thông báo cho đơn v ị tiếp nhận
nước thải để thực hiện cấp hoặc cấp lại giấy phép môi trường theo quy định.
7.186 Các trường hợp đặc thù quy định tại khoản 1 Điều 52 Luật Bảo vệ
môi trường được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 16 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường không
phải xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung khi các dự án, cơ sở
thứ cấp có hệ thống thu gom, xử lý nước thải riêng đáp ứng yêu cầu theo quy
định trước khi xả ra nguồn tiếp nhận và thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Cụm công nghi ệp đã đi vào ho ạt động trước ngày 01 tháng 01 năm
2022 có tỷ lệ lấp đầy trên 80%;
b) Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp xả nước thải
ra nguồn tiếp nhận với tổng lưu lượng nước thải (bao gồm cả nước thải của các
dự án, cơ sở thứ cấp) nhỏ hơn 100 m3/ngày.
Điều 49. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong bảo vệ
môi trường khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp
1. Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh,

186 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số 48/2026/NĐ -CP ngày 29 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01
năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều c ủa Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.

96
dịch vụ tập trung có trách nhiệm thực hiện quy định tại khoản 4 Điều 51 Luật
Bảo vệ môi trường; chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng cụm công
nghiệp có trách nhiệm thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 52 Luật Bảo vệ môi
trường. Một số nội dung được quy định cụ thể như sau:
a)187 Việc tiếp nhận dự án mới hoặc dự án đầu tư mở rộng, nâng công
suất của cơ sở đang hoạt động có phát sinh nước thải vào khu sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp phải phù hợp với khả năng tiếp
nhận, xử lý nước thải của hệ thống xử lý nướ c thải tập trung. Dự án mới hoặc
dự án đầu tư mở rộng, nâng công suất của cơ sở đang hoạt động có phát sinh
nước thải trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp
phải đấu nối nước thải phát sinh (đối với dự án mới) hoặc phát sinh thê m (đối
với dự án đầu tư mở rộng, nâng công suất) vào điểm thu gom trước khi đưa về
hệ thống xử lý nước thải tập trung;
b)188 Không tiếp nhận thêm dự án mới hoặc dự án đầu tư mở rộng cơ sở
đang hoạt động có phát sinh nước thải công nghiệp trong khu sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp trong các trường hợp sau: dự án mới
thuộc danh mục loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm
môi trường được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này mà
không thuộc danh mục ngành nghề được phép thu hút đầu tư của khu sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp; khu sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ tập trung, cụm công nghiệp không có hoặc không đáp ứng một trong các yêu
cầu về hạ tầng bảo vệ môi trường được quy định tại Điều 48 Nghị định này, trừ
trường hợp dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng của cơ sở đang hoạt động
không phát sinh thêm nước thải ra môi trường hoặc không phải đầu tư nâng công
suất công trình xử lý nước thải của cơ sở đó hoặc chủ dự án có cam kết đấu nối
nước thải vào hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung, dự án được miễn
trừ đấu nối theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trước ngày Luật
Bảo vệ môi trường có hiệu lực thi hành, nước thải công nghiệp phát sinh thêm
được đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp theo quy định tại điểm a khoản này;
c) Không được pha loãng nước thải trước điểm xả nước thải của khu sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp;
d) Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp đang
hoạt động trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa có hệ
thống xử lý nước thải tập trung và các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ bên

187 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 20 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ -CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiế t một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
188 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định số 48/2026/NĐ -CP ngày 29
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.

97
trong đã được miễn trừ đấu nối theo quy định của pháp luật chỉ được phép tiếp
nhận dự án đầu tư mới sau khi đáp ứng quy định tại Điều 48 Nghị định này, trừ
trường hợp dự án đầu tư mới không phát sinh nước thải công nghiệp xả ra môi
trường khi đi vào vận hành chính thức;
đ) Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ tập trung đã được phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác
động môi trường hoặc cấp giấy phép môi trường, trước khi xây dựng kế hoạch
đăng ký chứng nhận khu công nghiệp sinh thái có trách nhiệm rà soát, đánh giá
và thực hiện điều chỉnh theo các quy định tại Điều 27 và Điều 30 Nghị định
này (nếu có);
e) Thực hiện các trách nhiệm cụ thể khác theo quy định tại Nghị định này.
1a.189 Không áp dụng quy định tại điểm a, điểm b và điểm d khoản 1 Điều
này trong trường hợp cụm công nghiệp không phải có hệ thống thu gom, xử lý
nước thải tập trung quy định tại khoản 7 Điều 48 Nghị định này hoặc các trường
hợp được miễn áp dụng quy định phải có hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý
nước thải tập trung theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại
khoản 4a Điều 51 và điểm b khoản 6 Điều 52 Luật Bảo vệ môi trường đã được
sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 15 và điểm d khoản 16 Điều 1 Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
2. Chủ cơ sở hoạt động trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung,
cụm công nghiệp có trách nhiệm thực hiện các quy định tại khoản 1 Điều 53
Luật Bảo vệ môi trường. Một số nội dung được quy định cụ thể sau:
a)190 Dự án đầu tư mới trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung,
cụm công nghiệp phải xử lý sơ bộ và đấu nối nước thải vào hệ thống xử lý nước
thải tập trung của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp,
trừ trường hợp dự án đầu tư m ới, dự án đầu tư mở rộng của cơ sở đang hoạt
động không phát sinh thêm nước thải ra môi trường hoặc không phải đầu tư
nâng công suất công trình xử lý nước thải của cơ sở đó, dự án được miễn trừ
đấu nối theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trước ngày Luật Bảo
vệ môi trường có hiệu lực. Nước thải chuyển giao để xử lý phải có khối lượng
và các thông số ô nhiễm không vượt quá tiêu chuẩn nước thải đầu vào của hệ
thống xử lý nước thải tập trung; đáp ứng điều kiện trong văn bản thỏa thuận với
chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
tập trung, cụm công nghiệp và giấy phép môi trường của khu sản xuất, kinh

189 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 48/2026/NĐ -CP ngày 29 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01
năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều c ủa Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
190 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 20 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ -CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiế t một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.

98
doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp đó; trừ trường hợp cơ sở đã được
miễn trừ đấu nối theo quy định hoặc trường hợp quy định tại điểm d khoản này.
Trường hợp có hoạt động cho thuê nhà xưởng trong khu sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp thì đơn vị cho thuê nhà xưởng và
đơn vị thuê nhà xưởng phải xác định trách nhiệm thu gom, xử lý nước thải đáp
ứng quy định của chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp;
b) Các cơ sở đang hoạt động đã đấu nối nước thải sau xử lý vào hệ thống
thoát nước thải và các cơ sở đã được miễn trừ đấu nối vào hệ thống thu gom,
thoát nước và xử lý nước thải tập trung của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
tập trung, cụm công nghiệp theo các quy định trước đây thì phải thực hiện trách
nhiệm đối với cơ sở được miễn trừ đấu nối theo quy định tại điểm b khoản 2
Điều 52 Luật Bảo vệ môi trường.
c)191 Cơ sở đang hoạt động có xả nước thải sau xử lý vào hệ thống thu
gom, thoát nước mưa phải phối hợp với chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ
tầng cụm công nghiệp thực hiện trách nhiệm theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều
52 Luật Bảo vệ môi trường;
d)192 Dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng của cơ sở đang hoạt động
có phát sinh nước trao đổi nhiệt được xả ra ngoài môi trường bằng đường thải
riêng phải có công trình, biện pháp giảm nhiệt độ, xử lý Clo hoặc hóa chất khử
trùng khác để diệt vi sinh vật (tro ng trường hợp có sử dụng) để đảm bảo đạt
quy chuẩn kỹ thuật môi trường theo quy định.
3. Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao của tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm thực hiện các quy định tại khoản
2 và khoản 3 Điều 51 Luật Bảo vệ môi trường và có trách nhiệm khác sau đây:
a) Hướng dẫn, kiểm tra chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ tập trung, chủ cơ sở bên trong thực hiện các trách nhiệm quy
định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;
b) Trong quá trình phê duyệt chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết
định đầu tư theo thẩm quyền đối với các dự án mới hoặc dự án đang hoạt động
nâng công suất có phát sinh nước thải trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
tập trung phải xem xét sự phù hợp với các yêu cầu về hạ tầng bảo vệ môi trường
được quy định tại Điều 48 Nghị định này.

191 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 20 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ -CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiế t một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
192 Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 20 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ -CP ngày 06
tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 06 tháng 01 năm 2025.

99
4.193 (được bãi bỏ)
5.194 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện các quy định tại
khoản 5 và khoản 4a Điều 51, điểm a khoản 2 và khoản 6 Điều 52 Luật Bảo vệ
môi trường đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 15, điểm b, điểm d và
điểm đ khoản 16 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh
vực nông nghiệp và môi trường và có trách nhiệm khác sau đây:
a) Trong quá trình chỉ đạo về việc phê duyệt quyết định đầu tư theo thẩm
quyền đối với các dự án mới hoặc dự án đang hoạt động nâng công suất có phát
sinh nước thải trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung phải yêu cầu
cơ quan chuyên môn xem xét sự phù hợp với các yêu cầu về hạ tầng bảo vệ môi
trường quy định tại Điều 48 Nghị định này;
b) Hướng dẫn, giải quyết đề nghị của chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh
hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp về việc
bố trí vị trí đất của hồ sự cố và phê duyệt điều chỉnh quy hoạch của khu sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp;
c) Xây dựng lộ trình di dời dân cư sinh sống trong khu sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp (nếu có); lộ trình chuyển đổi các
làng nghề thành cụm công nghiệp, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung
theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 52 Luật Bảo vệ môi trường.
Điều 50. Lấy ý kiến về cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường đối
với công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ
1. Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp giấy phép xây dựng trong
các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 59 và khoản 1 Điều 66 Luật Bảo vệ
môi trường lấy ý kiến bằng văn bản của cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi
trường cùng cấp đối với hồ sơ về công tr ình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ,
thiết bị thu gom và lưu chứa tạm thời chất thải của dự án theo quy định tại
khoản 2 Điều này, trừ trường hợp dự án đã được phê duyệt kết quả thẩm định
báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cấp giấy phép môi trường.
2. Hồ sơ lấy ý kiến về công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ, thiết bị
thu gom và lưu chứa tạm thời chất thải bao gồm:
a) Văn bản của cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp giấy phép xây
dựng gửi cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cùng cấp đề nghị cho ý

193 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01
năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
194 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.

100
kiến về công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ, thiết bị thu gom và lưu chứa
tạm thời chất thải;
b) Báo cáo về phương án, hồ sơ thiết kế cơ sở, thuyết minh công nghệ xử
lý của công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật về
bảo vệ môi trường đối với thiết bị xử lý nước thải tại chỗ bao gồm cả phương án
xả nước thải sau xử lý ra môi trường tiếp nhận, phương án tái sử dụng nước thải,
phương án xử lý bùn, cặn phát sinh từ quá trình xử lý nước thải, phương án xử
lý mùi, khí thải và hóa chất độc hại (nếu có); phương án kèm theo mô tả chi tiết
khu vực, thiết bị thu gom và lưu chứa tạm thời chất thải.
3. Chủ đầu tư dự án có trách nhiệm cung cấp thành phần hồ sơ lấy ý kiến
về công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ, thiết bị thu gom và lưu chứa tạm
thời chất thải của dự án quy định tại điểm b khoản 2 Điều này cho cơ quan thẩm
định thiết kế xây dựng, cấp giấy phép xây dựng.
4. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của
cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp giấy phép xây dựng, cơ quan chuyên
môn về bảo vệ môi trường gửi văn bản trả lời về công trình, thiết bị xử lý nước
thải tại chỗ, thiết bị thu go m và lưu chứa tạm thời chất thải cho cơ quan thẩm
định thiết kế xây dựng, cấp giấy phép xây dựng. Trường hợp không thống nhất
phải nêu rõ lý do.
Điều 51. Sử dụng chất thải chăn nuôi làm phân bón hữu cơ, nước tưới
cho cây trồng hoặc mục đích khác
1. Chất thải rắn có nguồn gốc hữu cơ và nước thải chăn nuôi phát sinh từ
hoạt động chăn nuôi nông h ộ được sử dụng làm phân bón, nước tưới cho cây
trồng hoặc mục đích khác phải đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường.
2.195 Việc sử dụng chất thải rắn có nguồn gốc hữu cơ và nước thải chăn
nuôi phát sinh từ hoạt động chăn nuôi trang trại làm phân bón hữu cơ, nước
tưới cho cây trồng hoặc làm thức ăn thuỷ sản được thực hiện như sau:
a) Chất thải chăn nuôi chỉ được sử dụng làm phân bón, nước tưới cho
cây trồng hoặc làm thức ăn thuỷ sản khi đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
được quy định tại khoản 4 Điều này;
b) Việc vận chuyển chất thải chăn nuôi ra khỏi cơ sở chăn nuôi trang trại
phải sử dụng phương tiện, thiết bị đ ảm bảo kín khít, không bị tràn đổ, rò rỉ,
không gây ô nhiễm môi trường.
3. Việc sử dụng chất thải rắn chăn nuôi có nguồn gốc hữu cơ ph át sinh
từ hoạt động chăn nuôi trang trại để sử dụng làm nguyên liệu, nhiên liệu, vật

195 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 21 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ -CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi ti ết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.

101
liệu cho hoạt động sản xuất phải đáp ứng quy định tại điểm b khoản 2 Điều này
và không gây ô nhiễm môi trường trong quá trình sử dụng.
4.196 Bộ Nông nghiệp và Môi trường 197 có trách nhiệm ban hành quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân bón có nguồn gốc từ chất thải chăn nuôi; quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất thải rắn chăn nuôi có nguồn gốc hữu cơ sử
dụng làm thức ăn thuỷ sản; quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi
sử dụng cho cây trồng.
Điều 52. Khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư
1. Khoảng cách an toàn về môi trường:
a) Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng quy định tại các
điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 53 Luật Bảo vệ môi trường, khoảng cách an toàn
về môi trường là khoảng cách tối thiểu từ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và
kho tàng đến công trình hiện hữu và hợp pháp của khu dân cư gồm nhà ở riêng lẻ,
nhà chung cư, công trình giáo dục, y tế để bảo đảm an toàn về môi trường;
b) Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng có nguy cơ
gây ô nhiễm nguồn nước quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 53 Luật Bảo vệ môi
trường, khoảng cách an toàn về môi trường là khoảng cách tối thiểu từ điểm xả
nước thải của cơ sở sản xuất, kin h doanh, dịch vụ và kho tàng đến điểm lấy
nước, công trình cấp nước đô thị.
2. Xác định khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư:
a) Khoảng cách an toàn về môi trường từ cơ sở sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ và kho tàng quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 53 Luật Bảo
vệ môi trường đến khu dân cư được xác định căn cứ vào quy mô, công suất của
cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng và đặc tính của chất dễ cháy,
dễ nổ, chất phóng xạ, chất thải phóng xạ hoặc thiết bị bức xạ, chất độc hại đối
với người và sinh vật;
b) Khoảng cách an toàn về môi trường từ cơ sở sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ và kho tàng quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 53 Luật Bảo
vệ môi trường đến khu dân cư được xác định căn cứ vào quy mô, công suất của
cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ v à kho tàng và tính chất của bụi, mùi khó
chịu, mức độ tiếng ồn và nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước được dùng cho mục
đích cấp nước sinh hoạt;

196 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 21 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi t iết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
197 Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi
trường” theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ -CP ngày 29 tháng 01 năm 2026
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.

102
c) Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng có nhiều
nguồn phát thải, khoảng cách an toàn về môi trường được xác định từ nguồn phát
thải gần nhất của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng đến khu dân
cư. Trường hợp không xác định được nguồn phát thải hoặc không có nguồn phát
thải, khoảng cách an toàn về môi trường được xác định từ vị trí tường của cơ sở
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng, nhà hoặc công trình bao chứa nguồn
phát sinh ô nhiễm, chứa chất dễ cháy, dễ nổ, chất phóng xạ, chất thải phóng xạ
hoặc thiết bị bức xạ, chất độc hại đối với người và sinh vật;
d) Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng mà thuộc đồng thời
từ hai trường hợp trở lên theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều
53 Luật Bảo vệ môi trường thì phải áp dụng giá trị khoảng cách lớn nhất.
3. Khoảng cách an toàn về môi trường từ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ và kho tàng đến khu dân cư quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 2 Điều
53 Luật Bảo vệ môi trường thực hiện theo quy định về khoảng cách an toàn của
pháp luật về an toàn phòng cháy và chữa cháy, quản lý vật liệu nổ, an toàn bức
xạ, an toàn hóa chất, tài nguyên nước và pháp luật khác có liên quan.
4. Bộ Nông nghiệp và Môi trường198 chủ trì xây dựng, ban hành quy chuẩn
kỹ thuật môi trường về khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư
của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng quy định tại điểm d khoản 2
Điều 53 Luật Bảo vệ môi trường, trừ quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Khoảng cách an toàn về môi trường của dự án đầu tư cơ sở sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ và kho tàng được cơ quan có thẩm quyền xem xét, áp dụng
khi chấp thuận địa điểm nghiên cứu lập quy hoạch hoặc giới thiệu vị trí thực
hiện dự án đầu tư; hoặc khi chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư, quyết
định đầu tư, cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Điều 53. Lộ trình áp dụng kỹ thuật hiện có tốt nhất
1.199 Chủ dự án đầu tư thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có
nguy cơ gây ô nhiễm môi trường có trách nhiệm nghiên cứu, áp dụng kỹ thuật
hiện có tốt nhất đối với ít nhất một hoạt động hoặc công đoạn sản xuất theo lộ
trình như sau:
a) Trước ngày 01 tháng 01 năm 2030 đối với dự án đầu tư thuộc Mức I
Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

198 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm e khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
199 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 22 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06
tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 06 tháng 01 năm 2025.

103
b) Trước ngày 01 tháng 01 năm 2031 đối với dự án đầu tư thuộc Mức II
Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Trước ngày 01 tháng 01 năm 2032 đối với dự án đầu tư thuộc Mức III
Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
2.200 Chủ cơ sở thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy
cơ gây ô nhiễm môi trường có trách nhiệm nghiên cứu, áp dụng kỹ thuật hiện
có tốt nhất đối với ít nhất một hoạt động hoặc công đoạn sản xuất theo lộ trình
như sau:
a) Trước ngày 01 tháng 01 năm 2031 đối với cơ sở thuộc Mức I Phụ lục
II ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Trước ngày 01 tháng 01 năm 2032 đối với cơ sở thuộc Mức II Phụ lục
II ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Trước ngày 01 tháng 01 năm 2033 đối với cơ sở thuộc Mức III Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Khuyến khích chủ dự án, cơ sở thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường áp dụng kỹ thuật hiện có tốt nhất
đối với ít nhất một hoạt động hoặc công đoạn sản xuất sớm hơn lộ trình quy định
tại khoản 1 và khoản 2 Điều này để được hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo quy định tại
Nghị định này.
Điều 54. Yêu c ầu đặc thù v ề bảo vệ môi trường trong v ận hành th ử
nghiệm, quản lý chất thải, sử dụng dung dịch khoan nền không nước, quan
trắc môi trường đối với hoạt động thăm dò, khai thác, vận chuyển dầu khí và
các dịch vụ liên quan trên biển
1. Quy định về vận hành thử nghiệm:
a) Công trình bảo vệ môi trường của dự án khai thác dầu khí trên biển
không phải vận hành thử nghiệm;
b) Dự án quy định tại điểm a khoản này nếu thuộc đối tượng cấp giấy phép
môi trường thì phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường (bao gồm công
trình xử lý chất thải và các công trình bảo vệ môi trường khác) trước khi bắt đầu
khai thác;
c) Dự án, cơ sở khai thác dầu khí có nước khai thác thải đấu nối vào hệ
thống xử lý nước khai thác thải tập trung mà hệ thống này đã được cấp giấy
phép môi trường hoặc giấy phép môi trường thành phần thì không phải lập hồ

200 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 22 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06
tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 06 tháng 01 năm 2025.

104
sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường.
2. Quy định về quản lý chất thải:
a) Chất thải nguy hại và không nguy hại phát sinh từ hoạt động thăm dò,
khai thác dầu khí được đưa về đất liền bằng tàu có giấy chứng nhận vận chuyển
hàng nguy hiểm do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp. Chất thải
nguy hại phải và không nguy hại s au khi chuyển về bờ được chuyển giao cho
đơn vị có chức năng xử lý;
b) Việc quản lý chất thải từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí không
thuộc quy định tại điểm a khoản này được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường201 và pháp luật có liên quan.
3. Quy định về quan trắc môi trường:
a) Tổ chức, cá nhân khi tiến hành hoạt động dầu khí trên biển không phải
thực hiện quan trắc nước thải tự động đối với nước khai thác thải; tần suất quan
trắc định kỳ đối với nước khai thác thải tối thiểu 03 tháng/lần với các thông số
tuân thủ theo quy chu ẩn kỹ thuật môi trường đặc thù đối với nước khai thác
thải từ các công trình dầu khí trên biển;
b) Việc quan trắc môi trường đối với hoạt động thăm dò, khai thác dầu
khí không thuộc quy định tại điểm a khoản này được thực hiện theo hướng dẫn
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường202 và pháp luật có liên quan.
4.203 Trường hợp dự án tìm kiếm, thăm dò dầu khí thuộc đối tượng đăng
ký môi trường thì thực hiện đăng ký môi trường với Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi tiếp nhận chất thải vào bờ.
Điều 55. Bảo vệ môi trường trong hoạt động mai táng, hỏa táng
1. Khu mai táng, hỏa táng phải phù hợp với quy định của Chính phủ về
xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng, trừ trường hợp đặc
thù quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Dự án đầu tư cơ sở dịch vụ mai táng, hỏa táng phải bảo đảm các yêu

201 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm e khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
202 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm e khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
203 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 23 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ -CP ngày 06 tháng
01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01
năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều c ủa Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06
tháng 01 năm 2025.

105
cầu về bảo vệ môi trường sau:
a) Địa điểm mai táng không ảnh hưởng đến nguồn nước cấp cho sinh
hoạt; cơ sở hỏa táng phải đặt ở cuối hướng gió chủ đạo so với khu dân cư;
b) Dự án đầu tư cơ sở dịch vụ hỏa táng phải có ý kiến về công nghệ theo
quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;
c) Khí thải phát sinh từ việc hoả táng phải được xử lý đạt quy chuẩn kỹ
thuật môi trường;
d) Chất thải rắn phát sinh từ cơ sở mai táng, hỏa táng phải được thu gom,
xử lý bảo đảm yêu cầu về bảo vệ môi trường;
đ) Nghĩa trang, cơ sở hỏa táng phải bảo đảm tỷ lệ cây xanh, thảm cỏ theo
quy định pháp luật về xây dựng; có hệ thống thu gom và thoát nước riêng cho
nước mưa;
e) Khoảng cách an toàn môi trường từ hàng rào nghĩa trang, cơ sở hỏa
táng tới khu dân cư, công trình công cộng phải bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật về
quy hoạch xây dựng.
3. Việc mai táng, hỏa táng đối với đồng bào dân tộc thiểu số, người theo
tôn giáo tại khuôn viên nhà thờ, nhà chùa, thánh thất tôn giáo và các cơ sở tôn
giáo khác thực hiện theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo và phải
đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường quy định tại điểm c và điểm d khoản 2
Điều này. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn hoạt động mai táng, hỏa táng
phù hợp với phong tục, tập quán, tín ngưỡng và bảo đảm vệ sinh môi trường.

Chương V
QUẢN LÝ CHẤT THẢI

Mục 1
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI

Điều 56. Yêu cầu chung về quản lý chất thải rắn
Việc phòng ngừa, giảm thiểu, phân loại, thu gom, vận chuyển, tái sử
dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản
1 Điều 72 Luật Bảo vệ môi trường và một số quy định cụ thể sau:
1. Sản phẩm thải bỏ, chất thải rắn phải được quản lý để giảm khai thác,
sử dụng tài nguyên thiên nhiên và giảm thiểu tác động xấu đến môi trường theo
tiêu chí của kinh tế tuần hoàn quy định tại Điều 138 Nghị định này.
2. Giảm thiểu chất thải rắn phát sinh thông qua việc áp dụng các giải

106
pháp tăng hiệu quả sản xuất hoặc hiệu quả sử dụng sản phẩm.
3. Việc sử dụng sản phẩm thải bỏ, chất thải rắn phát sinh trong hoạt động
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và tiêu dùng phải theo nguyên tắc tận dụng tối đa
giá trị của sản phẩm thải bỏ, chất thải rắn thông qua việc áp dụng các giải pháp
theo thứ tự ưu tiên sau:
a) Tái sử dụng sản phẩm thải bỏ;
b) Sửa chữa, bảo dưỡng, bảo trì hoặc nâng cấp sản phẩm bị lỗi, sản phẩm
cũ để kéo dài thời gian sử dụng;
c) Tận dụng thành phần, linh kiện của sản phẩm thải bỏ;
d) Tái chế chất thải rắn để thu hồi nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu phục
vụ cho hoạt động sản xuất theo quy định của pháp luật;
đ) Xử lý chất thải rắn kết hợp thu hồi năng lượng theo quy định của
pháp luật;
e) Chôn lấp chất thải rắn theo quy định của pháp luật.
4. Khuyến khích áp dụng giải pháp chuyển đổi số, phát triển và ứng dụng
mô hình kinh doanh dựa trên nền tảng số để thúc đẩy giảm thiểu phát sinh, tái sử
dụng, phân loại, thu gom, vận chuyển, tái chế và xử lý chất thải rắn.
5. Việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn phát sinh từ hoạt động của khu
phi thuế quan, khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất vào nội địa được thực hiện
theo quy định của Nghị định này về thu gom, vận chuyển chất thải ngoài khu
phi thuế quan, khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất.
Điều 57. Yêu cầu chung về quản lý nước thải
Việc phòng ngừa, giảm thiểu, thu gom, tái sử dụng và xử lý nước thải
phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 72 Luật Bảo vệ môi trường
và một số quy định cụ thể sau:
1. Nước thải phải được quản lý để giảm khai thác, tăng cường hiệu quả
sử dụng tài nguyên nước, giảm thiểu tác động xấu đến môi trường.
2. Sử dụng tối đa giá trị của nước thải phát sinh từ hoạt động sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt thông qua việc áp dụng các giải pháp theo thứ
tự ưu tiên sau:
a) Xử lý và tái sử dụng nước thải trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật;
b) Xử lý và chuyển giao để tái sử dụng nước thải cho hoạt động sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ khác theo quy định của pháp luật;

107
c) Chuyển giao cho đơn vị khác để xử lý, tái sử dụng theo quy định của
pháp luật;
d) Xử lý, xả thải nước thải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật về môi trường.
3. Công trình, thiết bị phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường đối với
nước thải là một phần của hệ thống xử lý nước thải nhằm bảo đảm không xả
nước thải chưa được xử lý ra môi trường trong trường hợp hệ thống xử lý nước
thải xảy ra sự cố. Công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố phải bảo đảm kiên cố,
chống thấm, chống rò rỉ nước thải ra ngoài môi trường theo tiêu chuẩn, quy
chuẩn thiết kế về xây dựng hoặc tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm hàng hóa;
có khả năng lưu chứa hoặc quay vòng xử lý lại nước thải với q uy mô phù hợp
với kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường của dự án đầu tư, cơ sở,
khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp. Không sử dụng
chung công trình, thiết bị phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường đối với
nước thải với công trình thu gom, lưu giữ và thoát nước mưa, công trình lưu
giữ nước phòng cháy, chữa cháy.
Trang thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với nước thải
là trang thiết bị được chuẩn bị sẵn sàng theo kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự
cố môi trường để phòng ngừa, cảnh báo, ứng phó kịp thời trong trường hợp hệ
thống xử lý nước thải xảy ra sự cố. Trang thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố
môi trường đối với nước thải phải đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn thiết kế về
xây dựng hoặc tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm hàng hóa.
4. Việc thu gom, vận chuyển nước thải, chất thải lỏng phát sinh từ hoạt
động của khu phi thuế quan, khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất vào nội địa
được thực hiện theo quy định của Nghị định này về thu gom, vận chuyển nước
thải, chất thải lỏng ngoài khu phi thuế quan, khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất.
5.204 Hệ thống xử lý nước thải của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
thuộc danh mục loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm
môi trường quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này có lưu
lượng xả thải ra môi trường từ 50 m3/ngày trở lên phải có công tơ điện độc lập,
đồng hồ đo lưu lượng đầu ra, nhật ký vận hành xử lý (ghi chép đầy đủ các nội
dung: Lưu lượng đầu ra, các thông số đặc trưng của nước thải đầu vào và đầu
ra (nếu có); lượng điện tiêu thụ; loại và lượng hóa chất sử dụng. Nhật ký vận
hành viết bằng tiếng Việt và lưu giữ tối thiểu 02 năm).
6.205 Các cơ sở không thuộc quy định tại khoản 5 Điều này có phát sinh

204 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 24 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ -CP ngày 06 tháng
01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01
năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều c ủa Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06
tháng 01 năm 2025.
205 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 24 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ -CP ngày 06 tháng
01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01
năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều c ủa Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06
tháng 01 năm 2025.

108
nước thải xả thải ra môi trường phải có đồng hồ đo lưu lượng đầu ra; khuyến
khích thực hiện các biện pháp kiểm soát hoạt động của hệ thống xử lý nước thải
như quy định tại khoản 5 Điều này.

Mục 2
QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT

Điều 58. Quản lý chất thải rắn sinh hoạt của cơ quan, t ổ chức, cơ sở,
khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp
1. Cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, chủ đầu tư xây
dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm
công nghiệp có phát sinh chất thải từ hoạt động sinh hoạt, văn phòng với tổng
khối lượng dưới 300 kg/ngày được lựa chọn hình thức quản lý chất thải rắn sinh
hoạt như hộ gia đình, cá nhân quy định tại Điều 75 Luật Bảo vệ môi trường
hoặc quản lý theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, chủ đầu tư xây
dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm
công nghiệp có phát sinh chất thải rắn sinh hoạt, trừ trường hợp quy định tại
khoản 1 Điều này phải chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt cho các đối tượng sau:
a) Cơ sở thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển do chính quyền địa
phương lựa chọn theo quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Bảo vệ môi trường;
b) Cơ sở thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển không thuộc đối tượng
quy định tại điểm a khoản này nhưng có hợp đồng chuyển giao chất thải rắn
sinh hoạt cho cơ sở vận chuyển do chính quyền địa phương lựa chọn theo quy
định tại khoản 1 Điều 77 Luật Bảo vệ môi trường;
c) Cơ sở thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển không thuộc đối tượng
quy định tại điểm a khoản này nhưng có hợp đồng chuyển giao với cơ sở tái sử
dụng, tái chế, xử lý chất thải rắn sinh hoạt quy định tại điểm d khoản này;
d) Cơ sở thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải không
thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 78 Luật Bảo vệ môi trường;
đ) Cơ sở xử lý do chính quyền địa phương lựa chọn theo quy định tại
khoản 2 Điều 78 Luật Bảo vệ môi trường. Việc vận chuyển chất thải rắn sinh
hoạt trong trường hợp này phải bằng phương tiện vận chuyển đáp ứng yêu cầu
bảo vệ môi trường theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường206;

206 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm e khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.

109
e) Cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi, thủy sản hoặc sản xuất phân bón
phù hợp đối với chất thải thực phẩm.
3. Cơ quan, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, chủ đầu tư xây
dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm
công nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều này có trách nhiệm ký hợp đồng
dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý; chi trả giá dịch vụ theo hợp đồng dịch
vụ và theo quy định cụ thể của chính quyền địa phương.
4. Cơ sở thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển theo quy định tại điểm
a khoản 2 Điều này có trách nhiệm sau:
a) Ký hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý với cơ quan, tổ
chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh
hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có phát
sinh chất thải rắn sinh hoạt;
b) Thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đến cơ sở xử lý do chính quyền
địa phương lựa chọn theo quy định tại khoản 2 Điều 78 Luật Bảo vệ môi trường;
c) Thanh toán chi phí xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định của
chính quyền địa phương, trừ chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế được
phân loại theo đúng quy định tại khoản 1 Điều 75 Luật Bảo vệ môi trường.
5. Cơ sở thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển theo quy định tại điểm
b khoản 2 Điều này có trách nhiệm sau:
a) Ký hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý với cơ quan, tổ
chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
tập trung, cụm công nghiệp có phát sinh chất thải rắn sinh hoạt;
b) Thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đến điểm tập kết, trạm
trung chuyển bằng các phương tiện, thiết bị đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ
môi trường theo quy định của pháp luật;
c) Thanh toán chi phí vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy
định của chính quyền địa phương, trừ chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế
được phân loại theo đúng quy định tại khoản 1 Điều 75 Luật Bảo vệ môi trường.
6.207 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và
xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại khoản 3 Điều này theo quy định của pháp luật
về giá; chi phí xử lý và hình thức thu đối với các trường hợp quy định tại khoản
4 và khoản 5 Điều này trên nguyên tắc chi phí xử lý chất thải rắn sinh hoạt được
tính đúng, tính đủ cho một đơn vị khối lượng chất thải rắn sinh hoạt để thực

207 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 25 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06
tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 06 tháng 01 năm 2025.

110
hiện xử lý.
Điều 59. Lựa chọn chủ đầu tư, chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt
1. Việc lựa chọn chủ đầu tư cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt được thực
hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo hình thức
đối tác công tư, xây dựng và đấu thầu. Trường hợp cơ sở xử lý chất thải rắn
sinh hoạt được đầu tư ngoài ngân sách thì chủ đầu tư trực tiếp quản lý, vận hành
cơ sở xử lý chất thải rắn do mình đầu tư hoặc thuê tổ chức, cá nhân khác làm
chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo các quy định của pháp luật.
2. Chủ đầu tư và cung cấp dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt phải thực
hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường sau:
a) Vận hành cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt đáp ứng các quy chuẩn
kỹ thuật môi trường của Việt Nam; tuân thủ hợp đồng xử lý đã ký kết và các
cam kết với chính quyền địa phương;
b)208 Là chủ công nghệ hoặc chủ của dây chuyền công nghệ được mua
hoặc chuyển giao từ các nhà sản xuất công nghệ hoặc từ bên có quyền chuyển
giao công nghệ sang bên nhận công nghệ. Trường hợp sử dụng công nghệ xử
lý có xuất xứ từ các nước châu Âu, nhóm các nước công nghiệp phát triển mà
khác với quy định kỹ thuật của các quy chuẩn kỹ thuật môi trường về quản lý
chất thải của Việt Nam thì khí thải, nước thải phải đáp ứng các tiêu chuẩn tương
ứng của các quốc gia đó và các quy chuẩn kỹ thuật môi trường về khí thải, nước
thải của Việt Nam;
c) Phải hoàn trả mặt bằng và tự chịu trách nhiệm về toàn bộ chi phí đầu
tư xây dựng, chi phí tháo dỡ công trình và các chi phí khác có liên quan trong
trường hợp không đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong quá trình
vận hành cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo hợp đồng đã ký với chính
quyền địa phương.
3. Việc lựa chọn chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt để quản lý, vận hành
cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt được đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước
được thực hiện theo quy định của pháp luật về cung cấp sản phẩm, dịch vụ công
sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.
Điều 60. Lộ trình hạn chế xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng công nghệ
chôn lấp trực tiếp
1. Công nghệ chôn lấp trực tiếp là việc chôn lấp chất thải trực tiếp trong
bãi chôn lấp theo quy định mà chưa qua xử lý bằng các biện pháp khác.

208 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 26 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ -CP ngày 06
tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 06 tháng 01 năm 2025.

111
2. Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khi đầu tư mới hoặc đưa
vào vận hành các cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt ưu tiên đầu tư công nghệ
hiện đại, thân thiện môi trường; bảo đảm giảm dần tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt
được xử lý bằng phương pháp c hôn lấp trực tiếp đáp ứng mục tiêu về quản lý
tổng hợp chất thải rắn do Thủ tướng Chính phủ quy định trong từng thời kỳ
phát triển.
Điều 61. Trách nhiệm của cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh
hoạt
1. Thực hiện các trách nhiệm quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 77
Luật Bảo vệ môi trường, khoản 4 và khoản 5 Điều 58 Nghị định này.
2. Bảo đảm đủ yêu cầu về nhân lực, phương tiện và thiết bị chuyên dụng
để thu gom, vận chuyển toàn bộ chất thải rắn sinh hoạt tại những địa điểm đã
quy định.
3. Thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đến điểm tập kết, trạm
trung chuyển hoặc cơ sở xử lý bằng các phương tiện, thiết bị đáp ứng yêu cầu
kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy định; bố trí phương tiện, thiết bị thu
gom, lưu giữ nước rỉ rác tại cá c trạm trung chuyển để xử lý đạt quy chuẩn kỹ
thuật hoặc chuyển giao cùng với chất thải rắn sinh hoạt cho đơn vị xử lý.
4. Không để rơi vãi chất thải rắn sinh hoạt, gây phát tán bụi, mùi hoặc nước
rò rỉ gây ảnh hưởng xấu đến môi trường trong quá trình thu gom, vận chuyển.
5. Đào tạo nghiệp vụ, trang bị bảo hộ lao động cho công nhân thu gom,
vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt.
Điều 62. Quyền và trách nhiệm của cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt
1. Cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt có trách nhiệm sau:
a) Thực hiện đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của
pháp luật;
b) Thực hiện trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải nguy hại theo quy
định đối với chất thải nguy hại từ chất thải rắn sinh hoạt hoặc phát sinh từ cơ
sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt, phải thực hiện trách nhiệm của chủ nguồn thải
chất thải nguy hại theo quy định;
c) Vận hành cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt đáp ứng quy chuẩn kỹ
thuật môi trường, bảo đảm xử lý hết lượng chất thải rắn sinh hoạt tiếp nhận theo
hợp đồng đã ký kết.
2. Cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt được thanh toán đúng và đủ giá
dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo hợp đồng đã ký kết.

112
Điều 63. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp trong quản lý chất
thải rắn sinh hoạt
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau:
a) Thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 2 và khoản 6 Điều 75, khoản
2 Điều 76, khoản 1 Điều 77, khoản 2 và khoản 6 Điều 78, khoản 6 Điều 79, khoản
5 Điều 80 Luật Bảo vệ môi trường;
b) Tổ chức quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh; phân công
trách nhiệm quản lý cho cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường và phân
cấp quản lý cho Ủy ban nhân dân cấp dưới về quản lý chất thải rắn sinh hoạt
theo quy định;
c) Ban hành biện pháp thực hiện các cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ để
khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư và cung cấp dịch vụ thu gom,
vận chuyển và đầu tư cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với điều kiện
phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
d)209 Tổ chức chỉ đạo, triển khai thực hiện nội dung quản lý chất thải rắn
sinh hoạt trong quy hoạch, chiến lược, chương trình, kế hoạch và nhiệm vụ có
liên quan theo thẩm quyền; lập kế hoạch hằng năm cho công tác thu gom, vận
chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và bố trí kinh phí thực hiện phù hợp với
kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương;
đ) Tổ chức tuyên truyền, giáo dục, bồi dưỡng kiến thức pháp luật về quản
lý chất thải rắn sinh hoạt; chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm
pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn.
e)210 Quy định định mức kinh tế, kỹ thuật về vệ sinh công cộng và thu
gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh quy định tại
khoản 4 Điều 59 và kho ản 5 Điều 79 Luật Bảo vệ môi trường (được sửa đổi,
bổ sung tương ứng tại khoản 19 và khoản 24 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường).
2.211 (được bãi bỏ)

209 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định số 48/2026/NĐ -CP ngày 29
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một s ố điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
210 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01
năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP ngày 10 tháng 01
năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều củ a Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
211 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ -CP ngày 29
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.

113
3.212 Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm sau:
a) Thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 7 Điều 77 Luật Bảo vệ môi trường;
b) Xây dựng kế hoạch, phương án hoặc nội dung thực hiện quản lý chất
thải rắn sinh hoạt trên địa bàn;
c)213 Tổ chức triển khai hoạt động phân loại chất thải rắn sinh hoạt theo
quy định; thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, vệ sinh công cộng
trên địa bàn;
d)214 Thực hiện trách nhiệm khác theo phân công của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh.
đ)215 Đầu tư xây dựng và tổ chức vận hành các mô hình thu gom, vận
chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và vệ sinh công cộng trên địa bàn.
Điều 64. Lộ trình hạn chế sản xuất, nhập khẩu sản phẩm nhựa sử dụng
một lần, bao bì nhựa khó phân hủy sinh học và sản phẩm, hàng hóa chứa vi
nhựa
1. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, không sản xuất và nhập khẩu túi ni
lông khó phân hủy sinh học có kích thước nhỏ hơn 50 cm x 50 cm và độ dày
một lớp màng nhỏ hơn 50 µm, trừ trường hợp sản xuất để xuất khẩu hoặc sản
xuất, nhập khẩu để đóng gói sản phẩm, hàng hóa bán ra thị trường.
2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm nhựa sử dụng một lần,
bao bì nhựa kh ó phân hủy sinh học phải thực hiện trách nhiệm tái chế, xử lý
theo quy định tại Nghị định này.
3. Giảm dần việc sản xuất và nhập khẩu sản phẩm nhựa sử dụng một lần,
bao bì nhựa khó phân hủy sinh học và sản phẩm, hàng hóa chứa vi nhựa. Sau
ngày 31 tháng 12 năm 2030, dừng sản xuất, nhập khẩu sản phẩm nhựa sử dụng
một lần (trừ sản phẩm được chứng nhận nhãn sinh thái Việt Nam), bao bì nhựa
khó phân hủy sinh học (gồm túi ni lông khó phân hủy sinh học, hộp nhựa xốp

212 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 27 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06
tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ
ngày 06 tháng 01 năm 2025.
213 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định số 48/2026/NĐ -CP ngày 29
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
214 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 21 Nghị định số 48/2026/NĐ -CP ngày 29
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
215 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 21 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01
năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP ngày 10 tháng 01
năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều củ a Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.

114
đóng gói, chứa đựng thực phẩm) và sản phẩm, hàng hóa chứa vi nhựa, trừ trường
hợp sản xuất để xuất khẩu và trường hợp sản xuất, nhập khẩu bao bì nhựa khó
phân hủy sinh học để đóng gói sản phẩm, hàng hóa bán ra thị trường.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy định và tổ chức triển khai hoạt
động quản lý chất thải nhựa; bảo đảm sau năm 2025, không lưu hành và sử
dụng sản phẩm nhựa sử dụng một lần, bao bì nhựa khó phân hủy sinh học (gồm
túi ni lông khó phân hủy sinh học, h ộp nhựa xốp đóng gói, chứa đựng thực
phẩm) tại các trung tâm thương mại, siêu thị, khách sạn, khu du lịch, trừ sản
phẩm, hàng hóa có bao bì nhựa khó phân hủy sinh học; tổ chức thanh tra, kiểm
tra các đơn vị sản xuất sản phẩm nhựa sử dụng một lần và bao bì nhựa khó phân
hủy sinh học trên địa bàn.

Mục 3
QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP THÔNG THƯỜNG

Điều 65. Tái sử dụng, sử dụng trực tiếp, xử lý chất thải rắn công nghiệp
thông thường
1. Chất thải rắn công nghiệp thông thường được thu hồi, phân loại, lựa
chọn để tái sử dụng, sử dụng trực tiếp làm nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu cho
hoạt động sản xuất được quản lý như sản phẩm, hàng hóa.
2. Tro, xỉ, thạch cao được phân định là chất thải rắn công nghiệp thông
thường và các chất thải rắn công nghiệp thông thường khác đáp ứng các tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật sử dụng làm nguyên liệu sản
xuất vật liệu xây dựng, san lấp mặt bằng do cơ quan có thẩm quyền ban hành
được quản lý như đối với sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng. Trường hợp
chưa có tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật thì áp dụng tiêu
chuẩn của một trong các nước thuộc Nhóm các nước công nghiệp phát triển.
3. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ tập trung, cụm công nghiệp, cơ quan, tổ chức có phát sinh chất thải rắn công
nghiệp thông thường quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện việc quản lý theo
quy định tại Điều 82 Luật Bảo vệ môi trường.
4. Bộ Nông nghiệp và Môi trường216 có trách nhiệm:
a) Quy định nhóm chất thải tại khoản 1 Điều này trong danh mục chất thải
rắn công nghiệp thông thường; rà soát, cập nhật, bổ sung danh mục căn cứ vào
tình hình phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường theo từng giai đoạn;

216 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm e khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.

115
b)217 (được bãi bỏ)
c)218 Quy định chi tiết về xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng
phát sinh trong hoạt động sản xuất nông nghiệp.
5. Bộ Xây dựng ban hành quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật sử
dụng chất thải rắn công nghiệp thông thường làm nguyên liệu sản xuất vật liệu
xây dựng, san lấp mặt bằng và sử dụng trong các công trình xây dựng; xây dựng
tiêu chuẩn quốc gia về sử dụng chấ t thải rắn công nghiệp thông thường làm
nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng, san lấp mặt bằng và sử dụng trong các
công trình xây dựng gửi Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Trường hợp chưa
ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật thì áp dụng tiêu
chuẩn của một trong các nước thuộc Nhóm các nước công nghiệp phát triển.
6. Bộ Nông nghiệp và Môi trường219 có trách nhiệm:
a) Ban hành quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật hoặc quy định khi sử
dụng bùn thải làm phân bón cho cây trồng; sử dụng chất thải rắn công nghiệp
thông thường khác làm nguyên liệu, vật liệu trong các công trình thủy lợi;
b)220 Hướng dẫn chi tiết việc thu gom bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau
sử dụng phát sinh trong hoạt động sản xuất nông nghiệp.
7. Bộ Xây dựng221 và các bộ, cơ quan ngang bộ khác ban hành quy chuẩn
kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật hoặc quy định khi sử dụng chất thải rắn công nghiệp
thông thường làm nguyên liệu, vật liệu trong các công trình giao thông và các
công trình khác, bảo đảm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường.

217 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 05/2025/NĐ -CP ngày 06 tháng 01
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP ngày 10 tháng 01
năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu lực kể từ ngày 06
tháng 01 năm 2025
218 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 28 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ -CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiế t một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
219 Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi
trường” theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ -CP ngày 29 tháng 01 năm 2026
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
220 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 28 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ -CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiế t một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
221 Cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Xây dựng” theo quy định tại điểm h khoản
3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ -CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ -CP ngày 06 tháng 01
năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.

116
Điều 66. Trách nhi ệm của chủ nguồn thải chất thải rắn công nghi ệp
thông thường
1. Phân loại chất thải rắn công nghiệp thông thường theo quy định tại
khoản 1 Điều 81 Luật Bảo vệ môi trường; có thiết bị, dụng cụ, khu vực lưu giữ
chất thải rắn công nghiệp thông thường theo quy định của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường222.
2. Chuyển giao chất thải rắn công nghiệp thông thường theo quy định
của khoản 1 Điều 82 Luật Bảo vệ môi trường; được phép chuyển giao chất thải
rắn công nghiệp thông thường quy định tại khoản 1 Điều 65 Nghị định này sau
khi phân loại theo đúng quy định cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu.
3. Sử dụng biên bản bàn giao chất thải rắn công nghiệp thông thường
theo mẫu do Bộ Nông nghiệp và Môi trường223 ban hành khi chuyển giao nhóm
chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý quy định tại điểm c khoản 1
Điều 81 Luật Bảo vệ môi trường.
Điều 67. Trách nhiệm của chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn công
nghiệp thông thường
1. Chỉ được ký hợp đồng thu gom, vận chuyển đối với nhóm chất thải
rắn công nghiệp thông thường phải xử lý quy định tại điểm c khoản 1 Điều 81
Luật Bảo vệ môi trường với chủ nguồn thải khi đã ký hợp đồng chuyển giao
cho các đối tượng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 82 Luật Bảo vệ
môi trường.
2. Sử dụng biên bản bàn giao chất thải rắn công nghiệp thông thường
theo mẫu do Bộ Nông nghiệp và Môi trường224 ban hành khi chuyển giao chất
thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý quy định tại điểm c khoản 1 Điều
81 Luật Bảo vệ môi trường.
3. Bảo đảm các phương tiện vận chuyển, thiết bị lưu chứa, trạm trung
chuyển, khu vực lưu giữ tạm thời chất thải rắn công nghiệp thông thường phải đáp

222 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm e khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
223 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm e khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
224 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm e khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.

117
ứng yêu cầu kỹ thuật theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường225.

Mục 4
QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI

Điều 68. Phân định, phân loại chất thải nguy hại
1. Việc phân định chất thải nguy hại được thực hiện theo mã, danh mục
và ngưỡng chất thải nguy hại.
2. Các chất thải nguy hại phải được phân loại theo mã chất thải nguy hại
để lưu giữ trong các bao bì hoặc thiết bị lưu chứa phù hợp. Được sử dụng chung
bao bì hoặc thiết bị lưu chứa đối với các mã chất thải nguy hại có cùng tính
chất, không có khả năng gây phản ứng, tương tác lẫn nhau và có khả năng xử
lý bằng cùng một phương pháp.
3. Nước thải nguy hại được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường
trong hệ thống xử lý nước thải tại cơ sở phát sinh thì được quản lý theo quy
định về quản lý nước thải.
4. Chất thải nguy hại phải được phân loại bắt đầu từ thời điểm đưa vào
lưu giữ hoặc khi chuyển đi xử lý trong trường hợp không lưu giữ.
Điều 69. Thu gom, lưu giữ, vận chuyển chất thải nguy hại
1. Việc vận chuyển chất thải nguy hại được thực hiện như sau:
a) Thực hiện bởi các tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 4 Điều 83
Luật Bảo vệ môi trường;
b)226 Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động thu gom sản phẩm, bao bì là
chất thải nguy hại phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân, văn phòng cơ quan nhà nước,
trường học, nơi công cộng thuộc danh mục sản phẩm, bao bì phải được tái chế
theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường để thực hiện trách nhiệm tái
chế của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu không phải có giấy phép môi trường
có nội dung xử lý chất thải nguy hại nhưng phải thực hiện trách nhiệm của chủ
nguồn thải chất thải nguy hại theo quy định tại Điều 71 Nghị định này.
2. Các phương tiện, thiết bị thu gom, lưu giữ, vận chuyển chất thải nguy

225 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm e khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
226 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định số 110/2026/NĐ-CP ngày 01
tháng 4 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường về trách
nhiệm tái chế sản xuất, bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu, có hiệu lực kể từ ngày
25 tháng 5 năm 2026.

118
hại phải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường227.
3.228 (được bãi bỏ)
4.229 (được bãi bỏ)
5.230 (được bãi bỏ)
Điều 70. Xử lý chất thải nguy hại
1. Cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại phải có giấy phép môi
trường trong đó có nội dung dịch vụ xử lý chất thải nguy hại theo quy định hoặc
giấy phép môi trường thành phần là giấy phép xử lý chất thải nguy hại theo quy
định tại điểm d khoản 2 Điều 42 Luật Bảo vệ môi trường, trừ trường hợp quy
định tại khoản 19 Điều 168 Nghị định này.
1a.231 Dự án, cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại phải phù
hợp với Quy ho ạch bảo vệ môi trường hoặc quy ho ạch có nội dung về xử lý
chất thải nguy hại, trừ các trường hợp sau đây:
a) Dự án, cơ sở đồng xử lý chất thải nguy hại;
b) Dự án, cơ sở tái chế chất thải nguy hại nằm trong khu công nghi ệp,
cụm công nghiệp đáp ứng yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật theo quy định và chỉ thực
hiện dịch vụ tái chế chất thải nguy hại thuộc một hoặc một số loại hình sau đây:
Tái chế chất thải điện, điện tử; tái chế tấm quang năng thải; tái chế pin xe điện
thải; tái chế, sản xuất kim loại, trừ tái chế chì, ắc quy chì thải hoặc tái chế, thu
hồi kim loại từ bùn thải; tái chế xúc tác thải; tái chế than hoạt tính thải; tái chế
chất thải để thực hiện trách nhiệm tái chế của tổ chức, cá nhân sản xuất tại chính
cơ sở sản xuất đó.

227 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm e khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
228 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01
năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
229 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01
năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
230 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01
năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
231 Khoản này được bổ sung theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 48/2026/NĐ -CP ngày 29 tháng 01 năm
2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP ngày 10 tháng 01 năm
2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.

119
2. Tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải nguy hại được tự xử lý chất thải
nguy hại trong khuôn viên cơ sở phát sinh chất thải khi đáp ứng các yêu cầu
sau đây:
a) Thực hiện bằng công nghệ, công trình bảo vệ môi trường, thiết bị sản
xuất sẵn có trong khuôn viên cơ sở phát sinh chất thải và phải bảo đảm đạt yêu
cầu về bảo vệ môi trường theo quy định;
b) Phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh
giá tác động môi trường, giấy phép môi trường hoặc giấy phép môi trường
thành phần quy định tại khoản 1 Điều này;
c) Không đầu tư mới lò đốt và bãi chôn lấp để xử lý chất thải nguy hại,
trừ trường hợp phù hợp với nội dung quản lý chất thải rắn trong các quy hoạch
có liên quan.
3. Cơ sở y tế có phát sinh chất thải y tế nguy hại tự xử lý chất thải y tế nguy
hại phát sinh trong khuôn viên cơ sở khi đáp ứng yêu cầu tại khoản 2 Điều này.
4. Cơ sở y tế có công trình xử lý chất thải y tế nguy hại đặt trong khuôn
viên để thực hiện việc tự xử lý và xử lý chất thải y tế nguy hại cho các cơ sở y
tế lân cận (mô hình cụm) theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì không
được coi là cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại. Việc vận chuyển
chất thải y tế nguy hại từ các cơ sở y tế lân cận để xử lý theo mô hình cụm được
thực hiện bởi các tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 4 Điều 83 Luật Bảo
vệ môi trường hoặc theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
5. Bộ Nông nghiệp và Môi trường232 ban hành quy chuẩn kỹ thuật, hướng
dẫn kỹ thuật về xử lý, sử dụng, tái sử dụng chất thải nguy hại. Trường hợp chưa
ban hành được quy chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật thì áp dụng tiêu chuẩn của một
trong các nước thuộc Nhóm các nước công nghiệp phát triển.
Điều 71. Trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải nguy hại
Trách nhiệm chính của chủ nguồn thải chất thải nguy hại được quy định tại
khoản 1 Điều 83 Luật Bảo vệ môi trường. Một số nội dung quy định cụ thể như sau:
1. Phân định, phân loại, lưu giữ chất thải nguy hại:
a) Tự chịu trách nhiệm về việc phân định, phân loại, xác định lượng chất
thải nguy hại phải khai báo và quản lý;
b) Có khu vực lưu giữ tạm thời chất thải nguy hại; lưu giữ chất thải nguy
hại trong các bao bì hoặc thiết bị lưu chứa đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ

232 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm e khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.

120
môi trường theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường233;
c) Chỉ được lưu giữ chất thải nguy hại không quá 01 năm, kể từ thời điểm
phát sinh. Trường hợp lưu giữ quá thời hạn nêu trên do chưa có phương án vận
chuyển, xử lý khả thi hoặc chưa tìm được cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất
thải nguy hại phù hợp thì phải báo cáo định kỳ hằng năm về việc lưu giữ chất
thải nguy hại tại cơ sở phát sinh với cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường
cấp tỉnh bằng văn bản riêng hoặc kết hợp trong báo cáo môi trường định kỳ.
2.234 (được bãi bỏ)
3. Tự xử lý chất thải nguy hại tại cơ sở phát sinh hoặc ký hợp đồng để chuyển
giao chất thải nguy hại cho cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý nguy hại phù hợp.
4.235 Phối hợp với chủ cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại
để lập chứng từ chất thải nguy hại khi chuyển giao chất thải nguy hại theo quy
định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường236. Sau thời hạn 06 tháng, kể từ ngày
chuyển giao chất thải nguy hại, nếu không nhận được liên cuối cùng của chứng
từ chất thải nguy hại mà không có lý do hợp lý bằng văn bản từ tổ chức, cá
nhân tiếp nhận chất thải nguy hại thì chủ nguồn thải chất thải nguy hại phải báo
cáo cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh hoặc Bộ Nông nghiệp
và Môi trường237 để kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật. Trường hợp
chuyển giao chất thải y tế nguy hại để xử lý theo mô hình cụm thì sử dụng biên
bản bàn giao thay cho chứng từ chất thải nguy hại.
Điều 72. Trách nhiệm của chủ cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải
nguy hại
Trách nhiệm chính của chủ cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy

233 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm e khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
234 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01
năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
235 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 30 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ -CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ -CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi ti ết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, có hiệu
lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm 2025.
236 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm e khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.
237 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm e khoản 3 Điều 36 Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025, có hiệu lực từ ngày 29 tháng 01 năm 2026.

Full text as ingested. Verify against the official source above.

Explore more circular-economy legislation on the Atlas Circular legislation tracker.